ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN GIỐNG VÀ ĐỀ XUẤT  KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ VÀ VÙNG LỘNG TỈNH THANH HÓA

Ngày nhận bài: 11-02-2026

Ngày duyệt đăng: 09-06-2026

Ngày xuất bản: 28-07-2026

Lượt xem

0

Download

0

Chuyên mục:

CHĂN NUÔI – THÚ Y – THỦY SẢN

Cách trích dẫn:

Nhân, T., & Cường, T. (2026). ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN GIỐNG VÀ ĐỀ XUẤT  KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ VÀ VÙNG LỘNG TỈNH THANH HÓA. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(7), 937–946. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.7.06

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN GIỐNG VÀ ĐỀ XUẤT  KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ VÀ VÙNG LỘNG TỈNH THANH HÓA

Từ Hoàng Nhân (*) 1 , Trần Văn Cường 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Trung tâm Nghiên cứu hải sản phía Bắc
  • Từ khóa

    Quản lý nghề cá, mùa vụ sinh sản, nguồn giống thủy sản, vịnh Bắc Bộ, vùng sinh sản - ương dưỡng

    Tóm tắt


    Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiện trạng phân bố không gian và mùa vụ sinh sản của nguồn giống thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Thanh Hóa, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn. Số liệu được thu thập từ các đợt điều tra trứng cá, cá con và ấu trùng tôm trong giai đoạn  2024-2025, kết hợp với dữ liệu sinh học nghề cá của các loài hải sản kinh tế chủ yếu. Kết quả cho thấy nguồn giống phân bố không đồng đều, tập trung cao ở dải ven bờ gắn với hệ thống cửa sông và vùng biển xung quanh Hòn Mê, trong khi vùng lộng đóng vai trò quan trọng như khu vực ương dưỡng. Mặc dù các loài sinh sản quanh năm, giai đoạn tháng 4-5 ghi nhận số lượng loài sinh sản tập trung cao nhất. Trên cơ sở tích hợp phân bố nguồn giống và mùa vụ sinh sản, nghiên cứu đã đề xuất 5 khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn với tổng diện tích 216.587ha ở vùng biển Thanh Hóa, góp phần bảo vệ các giai đoạn sớm của vòng đời và hỗ trợ phục hồi bền vững nguồn lợi thủy sản ven bờ.

    Tài liệu tham khảo

    Anderson M. (2008). Permanova+ for Primer: guide to software and statistical methods. Primer-E Limited. Beck M.W., Heck K.L., Able K.W., Childers D.L., Eggleston D.B., Gillanders B.M., Halpern B., Hays C.G., Hoshino K., Minello T.J., Orth R.J., Sheridan P.F. & Weinstein M.P. (2001). The identification, conservation, and management of estuarine and marine nurseries for fish and invertebrates. BioScience. 51(8): 633-641. doi.org/10.1641/0006-3568(2001)051[0633:Ticamo]2.0.Co;2 Bray J.R. & Curtis J.T. (1957). An ordination of the upland forest communities of southern Wisconsin. Ecological monographs. 27(4): 326-349. Chính phủ (2024). Quyết định số 389/QĐ-TTg, ngày 09/5/2024, phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội. Dahlgren C.P., Kellison G.T., Adams A.J., Gillanders B.M., Kendall M.S., Layman C.A., Ley J.A., Nagelkerken I. & Serafy J.E. (2006). Marine nurseries and effective juvenile habitats: Concepts and applications. Marine Ecology Progress Series. 312: 291-295. https://doi.org/10.3354/meps312291 Gell F.R. & Roberts C.M. (2003). Benefits beyond boundaries: the fishery effects of marine reserves. Trends in Ecology & Evolution. 18(9): 448-455. https://doi.org/10.1016/S0169-5347(03)00189-7. Kruskal W.H. & Wallis W.A. (1952). Use of ranks in one-criterion variance analysis. Journal of the American statistical Association. 47(260): 583-621.

    Nguyễn Viết Nghĩa (2020). Điều tra tổng thể biến động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam từ năm 2016 đến 2020 (Báo cáo tổng kết dự án). Viện Nghiên cứu Hải sản.

    Pitney Bowes Software. (2010). MapInfo Professional (Version 10.0). In Pitney Bowes Software Inc.

    Pham Quoc Huy & Nguyen Hoang Minh (2021). Determining seasonal dominant fish eggs and larvae species groups in the west of Tonkin Gulf. Vietnam Journal of Marine Science and Technology. 21(2): 171-181.

    Phạm Quốc Huy, Đào Thị Liên & Vũ Thị Hậu (2017). Biến động thành phần loài và mật độ trứng cá, cá con họ cá Mối (Synodontidae) ở vùng biển vịnh Bắc Bộ, Việt Nam. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 17(2): 198-205. Quốc hội (2017). Luật Thủy sản số 18/2017/QH14. Hà Nội.

    Từ Hoàng Nhân (2013). Ấu trùng tôm, tôm con ở vùng biển ven bờ phía nam Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. tr. 78-86.

    Từ Hoàng Nhân (2025). Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển ven bờ tỉnh Bình Định. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. 61(6): 249-259. https://doi.org/10.22144/ctujos.2025.194

    Từ Hoàng Nhân & Phạm Quốc Huy (2014). Thành phần loài và phân bố tôm con ở vùng biển ven bờ phía Nam Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. (31): 116-124. https://ctujsvn.ctu.edu.vn/ index.php/ctujsvn/article/view/149

    Từ Hoàng Nhân & Phạm Quốc Huy (2015). Thành phần loài và phân bố ấu trùng tôm, tôm con vùng biển ven bờ phía Tây vịnh Bắc Bộ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. tr. 66-76.

    Trần Văn Cường (2020). Điều tra tổng thể biến động nguồn lợi thủy sản ven biển Việt Nam từ năm 2017 đến 2020 (Báo cáo tổng kết dự án). Viện Nghiên cứu Hải sản.

    Trần Văn Cường (2025). Điều tra, đánh giá nguồn lợi và môi trường sống của loài thủy sản ở vùng lộng, vùng biển ven bờ tỉnh Thanh Hóa (Báo cáo tổng kết dự án). Viện Nghiên cứu Hải sản.

    Võ Trọng Thắng & Nguyễn Văn Giang (2022). Thành phần loài, phân bố và đề xuất một số giải pháp bảo vệ ấu trùng tôm - tôm con ở vùng biển ven bờ Hải Phòng - Quảng Ninh. Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long. (04): 97-107.

    Võ Trọng Thắng, Vũ Việt Hà & Nguyễn Phi Toàn (2024). Hiện trạng nguồn giống ấu trùng tôm, tôm con vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 22(9): 1136-1146.