ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ VÀ LOẠI NGUYÊN LIỆU LÀM GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG,  PHÁT TRIỂN CỦA HOA DẠ YẾN THẢO (Pentunia hybrida L.)

Ngày nhận bài: 05-03-2026

Ngày duyệt đăng: 10-06-2026

Ngày xuất bản: 28-07-2026

Lượt xem

0

Download

0

Cách trích dẫn:

Tấn, B., & Thảo, L. (2026). ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ VÀ LOẠI NGUYÊN LIỆU LÀM GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG,  PHÁT TRIỂN CỦA HOA DẠ YẾN THẢO (Pentunia hybrida L.). Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(7), 896–905. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.7.02

ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ VÀ LOẠI NGUYÊN LIỆU LÀM GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG,  PHÁT TRIỂN CỦA HOA DẠ YẾN THẢO (Pentunia hybrida L.)

Bùi Ngọc Tấn (*) 1 , Lê Minh Thảo 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Từ khóa

    Hoa trồng chậu, vỏ trấu, xơ dừa

    Tóm tắt


    Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn đất phù sa và nguyên liệu từ vỏ trấu và xơ dừa làm giá thể trên cây hoa dạ yến thảo rủ (Petunia hybrida L.). Thí nghiệm gồm hai nhân tố: 3 tỷ lệ phối trộn (v/v) (T0: 100% nguyên liệu; T1: 4 nguyên liệu : 1 đất; T2: 2 nguyên liệu : 1 đất) và 5 loại nguyên liệu làm giá thể  (TX: Trấu hun + xơ dừa; G0: Trấu + xơ dừa không ủ; G1, G3, G5: Trấu + xơ dừa ủ lần lượt 1, 3 và 5 tuần). Kết quả cho thấy nguyên liệu xử lý ủ và tỷ lệ trộn đất phù sa cao giúp giảm tỷ lệ C/N và ổn định pH. Tỷ lệ trộn nguyên liệu với đất phù sa không ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và phát triển của cây. Các công thức có sử dụng nguyên liệu ủ dài hơn cải thiện rõ rệt đường kính tán, số nhánh cấp 1 và số lượng hoa tốt hơn G0 và TX. Đặc biệt, công thức T2G3 (nguyên liệu ủ 3 tuần: đất tỷ lệ 2:1) cho hiệu quả cao nhất với số hoa đạt 178,2 hoa/cây và thời gian ra hoa sớm nhất (27,33 ngày). Sử dụng nguyên liệu ủ vỏ trấu và xơ dừa trong 3 tuần làm giá thể phù hợp cho sản xuất hoa dạ yến thảo trồng chậu.

    Tài liệu tham khảo

    Abad M., Noguera P. & Burés S. (2001). National Inventory of Organic Wastes for Use as Growing Media for Ornamental Horticulture in Spain. Bioresource Technology. 80(2): 145-150. doi.org/10.1016/S0960-8524(00)00152-8 Argo W.R. (1998). Root Medium Physical Properties. HortTechnology. 8(4): 481-485. doi.org/10.21273/horttech.8.4.481. Badar R. & Qureshi S.A. (2014). Composted Rice Husk Improves the Growth and Biochemical Parameters of Sunflower Plants. Journal of Botany. pp. 1-6. https://doi.org/10.1155/2014/427648. Bilderback T.E., Warren S.L., Owen J.S. & Albano J.P. (2005). Healthy Substrates Need Physicals Too! Horttechnology. 15(4): 747-751. doi.org/10.21273/horttech.15.4.0747.

    Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (2008). TCVN 6650:2000 - Chất lượng đất - Xác định độ dẫn điện riêng.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2012).TCVN 4202:2012 - Phương pháp xác định khối lượng thể tích đất trong phòng thí nghiệm

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2012). TCVN 4195:2012 - Phương pháp xác định khối lượng riêng đất trong phòng thí nghiệm.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2021). TCVN 5979:2021 - Đất, chất thải sinh học đã xử lý và bùn - Xác định pH. Bunt A.C. (1988). Media & Mixes for Container-Grown Plants. London: Unwin Hyman. https://doi.org/10.1007/978-94-011-7904-1. Demir Z. & Gülser C. (2015). Effects of Rice Husk Compost Application on Soil Quality Parameters in Greenhouse Conditions. Eurasian Journal of Soil Science. 4(3): 185-190. doi.org/10.18393/ejss.2015.3. Dole J.M. & Wilkins H.F. (2005). Floriculture: Principles and Species. 2nd ed. Pearson/Prentice Hall.

    Dương Minh Long & Nguyễn Mỹ Hoa (2016). Đặc tính một số nguyên liệu sử dụng làm giá thể trồng hoa và ảnh hưởng của biện pháp xử lý mụn dừa trên sinh trưởng hoa cúc đồng tiền (Gerbera jamesonii). Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. 4: 1-9. https://doi.org/10.22144/ctu.jsi.2016.097. Gruda N. (2005). Impact of Environmental Factors on Product Quality of Greenhouse Vegetables for Fresh Consumption. Critical Reviews in Plant Sciences. 24(3): 2227-2247. doi.10.1080/07352680591008628. Jackson B. & Wright R. & Barnes M. (2008). Pine Tree Substrate, Nitrogen Rate, Particle Size, and Peat Amendment Affect Poinsettia Growth and Substrate Physical Properties. HortScience. 43: 2155-2161. 10.21273/HORTSCI.43.7.2155. Kulsum M.U., Baque M.A. & Karim M. (2007). Effects of Different Nitrogen Levels on the Leaf Chlorophyll Content Nutrient Concentration and Nutrient Uptake Pattern of Blackgram. Pakistan Journal of Biological Sciences. 10(2): 250-254. doi.org/10.3923/pjbs.2007.250.254.

    Lê Bảo Long & Trần Thị Bích Vân. (2022). Khảo sát ảnh hưởng của giá thể đến sự sinh trưởng và ra hoa của cây hoa Cát Tường (Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn). Can Tho University Journal of Science. 58(1): 156-162. doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.017. Liu S., Liu M., Chen S., Ni X., Zang K., Yue L. & Zhou Y.(2023). Rice Husks and Leaf Mold Used as Peat Substitutes to Improve the Morphological, Photosynthetic, and Biochemical Properties of Chrysanthemum (Chrysanthemum × Morifolium). Sustainability. 15(23): 23. doi.org/10.3390/su152316137.

    Nguyễn Thị Minh Hồng, Nguyễn Thị Vân & Lê Tuấn Anh (2024). Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống hoa dạ yến thảo (Petunia hybrida L.) trồng chậu tại Thành phố Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức. 71(10): 32-39. doi.org/10.70117/hdujs.71.2024.686.

    Nguyễn Xuân Linh, Phạm Thị Hà & Trần Văn Tú (2018). Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần giá thể đến sinh trưởng và phát triển của hoa cây cảnh chậu. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 16(4): 345-352. Omar L., Ahmed O.H., Boyie Jalloh M. & Abdul Majid N.M. (2021). Rice Husk Compost Production and Use in Mitigating Ammonia Volatilization from Urea. Sustainability. 13(4): 4. doi.org/10.3390/su13041832.

    Phạm Hồng Ngân, Nguyễn Văn Minh & Hoàng Minh Đức. (2012). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật xử lý phân bò sữa. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y. 19(5): 5.

    Phạm Thị Mai Thảo & Nguyễn Văn Việt (2019). Nghiên cứu xác định hệ số phát thải các chất khí ô nhiễm từ hoạt động đốt trấu trong phòng thí nghiệm. Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng. 13(2V): 116-124. doi.org/10.31814/stce.nuce2019-13(2V)-12

    Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Văn Việt (2017). Nghiên cứu quy trình ủ phân compost từ vỏ lụa hạt điều. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 6: 132-141. Raviv M. & Lieth J.H. (2008). Soilless Culture: Theory and Practice, 1st Edn. Amsterdam: Elsevier. Sahu P., Kumar A., Sahu R.K., Nagendraprasad H., Minj S.K. & Painkra D.S. (2023). Effect of Different Growing Media on Growth and Flowering of Petunia (Petunia hybrida L.). International Journal of Plant & Soil Science, 35(18): 1200-1206. https://doi.org/10.9734/ijpss/2023/v35i183457. Shober A.L., Wiese C., Denny G.C., Stanley C.D., Harbaugh B.K. & Chen J. (2010). Plant Performance and Nutrient Losses during Containerized Bedding Plant Production Using Composted Dairy Manure Solids as a Peat Substitute in Substrate. HortScience. 45(10): 1516-1521. doi.org/10.21273/ HORTSCI. 45.10.1516.