Date Received: 08-03-2017 / Date Accepted: 04-08-2017 / Date Published: 06-08-2025
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải từ ao nuôi hiệu quả và tái sử dụng nguồn nước sau khi xử lý là yêu cầu cấp thiết, đặc biệt đối với hệ thống nuôi tôm công nghiệp do những mỗi quan tâm tăng lên về ô nhiễm môi trường và giới hạn nguồn nước sạch cho nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xem xét sự tích lũy nitrogen trong nước thải từ hệ thống nuôi tôm công nghiệp và đánh giá khả năng làm sạch của hệ thống xử lý nước thải với quy mô xử lý cho trại sản xuất công nghiệp. Hệ thống xử lý nước thải sử dụng trong nghiên cứu gồm ba bước xử lý: (1) xử lý lắng, (2) lọc cát, và (3) khả năng làm sạch sinh học của ao nuôi rong biển hiệu suất cao (HRAP) với quy mô xử lý cho trại sản xuất công nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nước thải từ ao nuôi tôm thâm canh về cuối chu kỳ nuôi đã có sự tích lũy ở mức độ cao của hầu hết các hợp chất chứa nitơ. So với nước đầu vào (nước ao chứa) giá trị tổng nitơ (TN) đã tăng từ 0,26 mgN/l lên 6,23 mgN/l với thành phần bao gồm: 25% nitơ ở dạng hạt (total particle nitrogen - TPN), 42% ở dạng tổng ammonia (total ammonia nitrogen - TAN), 30% ở dạng nitơ hữu cơ hòa tan (dissolved organic nitrogen - DON) và tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 3%) thành phần nitơ đã được oxi hóa (NOx). Hệ thống xử lý nước thải kết hợp đã loại bỏ được 78% TN trong nước thải, làm giảm lượng từ 6,23 xuống 1,33 mgN/l với khả năng làm sạch của 3 bước xử lý bằng ao lắng, ao lọc cát, và rong biển tương ứng là 47%, 15% và 16% TN. Hệ thống ao lắng cho thấy hiệu quả đặc biệt trong việc làm sạch nhóm hợp chất nitơ dạng hạt (TPN), hệ thống lọc cát có tác dụng chủ yếu lên việc chuyển hóa ammonia sang dạng NOx nhờ chức năng là nơi cư trú cho nhóm vi khuẩn nitrate hóa, trong khi bước xử lý bằng rong biển cho thấy đặc biệt hiệu quả trong việc làm sạch cả 2 nhóm nitơ vô cơ dạng hòa tan TAN và NOx. Như vậy, hệ thống xử lý kết hợp rong biển cho thấy hiệu quả rất cao trong việc xử lý các nhóm hợp chất nitơ trong nước thải.