Ngày nhận bài: 12-05-2025
Ngày duyệt đăng: 10-01-2026
Ngày xuất bản: 28-03-2026
Lượt xem
Download
Chuyên mục:
Cách trích dẫn:
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU GẠO SẠCH THẠNH ĐẠT CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP SẠCH THẠNH ĐẠT
Từ khóa
Gạo sạch Thạnh Đạt, giá trị thương hiệu, hợp tác xã nông nghiệp, thương hiệu gạo sạch
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu Gạo sạch Thạnh Đạt của Hợp tác xã Nông nghiệp sạch Thạnh Đạt tại xã Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ. Bộ dữ liệu được thu thập từ các báo cáo nội bộ của HTX, điều tra khảo sát đối với 144 người tiêu dùng và 28 đại lý phân phối, cùng nguồn tài liệu thứ cấp khác. Kết quả nghiên cứu chỉ ra được những điểm mạnh và hạn chế về các thành phần của giá trị thương hiệu, bao gồm: nhận biết thương hiệu, cảm nhận thương hiệu, ưa thích thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu của người tiêu dùng. Các ý kiến đánh giá của đối tác trung gian về chức năng và cảm nhận đối với giá trị thương hiệu cũng được ghi nhận tích cực và tiêu cực. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở cho HTX và các doanh nghiệp nông nghiệp vùng ĐBSCL trong chiến lược phát triển thương hiệu gạo sạch.
Tài liệu tham khảo
Aaker D.A. (1991). Managing Brand Equity. New York: The Free Press. Aaker D.A. (1996). Building Strong Brands. New York: The Free Press.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2024). Sách trắng về HTX Việt Nam năm 2024. Nhà xuất bản Thống kê. Bộ NN&PTNT (2024). Báo cáo tổng hợp tại Diễn đàn Kinh tế Hợp tác, Hợp tác xã năm 2024. Jensen M.B. & Klastrup K. (2008). Towards a B2B customer-based brand equity model. Journal of Targeting, Measurement and Analysis for Marketing. 16(2): 122-128. doi.org/10.1057/jt.2008.2 Keller K.L. (1993). Conceptualizing, measuring and managing consumer-based brand equity. Journal of Marketing. 57(1): 1-22. Keller K. L. (1998). Strategic Brand Management. New Jersey: Prentice Hall. Kuhn K.L., Alpert F. & Pope N.K.L. (2008). An application of Keller’s brand equity model in a B2B context. Qualitative Market Research: An International Journal. 11(1): 40-58. https://doi.org/10.1108/13522750810845540. Leek S. & Christodoulides G. (2011). A framework of brand value in B2B markets: The contributing role of functional and emotional components. Industrial Marketing Management. 41(1): 106-114. https://doi.org/10.1016/j.indmarman.2011.11.009.
Millward Brown (2012). BrandZ™ Top 100 Most Valuable Global Brands 2012: The definitive ranking of the world’s most valuable brands. Millward Brown Optimor. Mudambi S.M., Doyle P. & Wong V. (1997). An exploration of branding in industrial markets. Industrial Marketing Management. 26(5): 433-446. https://doi.org/10.1016/S0019-8501(96)00151-4.
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002). Nghiên cứu các thành phần của giá trị thương hiệu và đo lường chúng trong thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, B2002-22-33. Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007). Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thị Mai Trang & Nguyễn Đình Thọ. (2010). Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu của người tiêu dùng Việt Nam. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ. 13(4): 45-56.