ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG  CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA TRỒNG TẠI XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG, TỈNH HƯNG YÊN

Ngày nhận bài: 08-11-2025

Ngày duyệt đăng: 12-02-2026

Ngày xuất bản: 28-02-2026

Lượt xem

0

Download

0

Cách trích dẫn:

Hường, Đỗ, Thủy, P., Dinh, N., & Cường, Đặng. (2026). ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG  CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA TRỒNG TẠI XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG, TỈNH HƯNG YÊN. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(2), 225–234. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.2.09

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG  CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA TRỒNG TẠI XÃ BẮC ĐÔNG HƯNG, TỈNH HƯNG YÊN

Đỗ Thị Hường 1 , Phan Thị Thủy (*) 1 , Nguyễn Thị Ngọc Dinh 1 , Đặng Cao Cường 2

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • 2 Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed
  • Từ khóa

    Giống lúa, sinh trưởng, năng suất, chất lượng gạo

    Tóm tắt


     Nghiên cứu đánh giá đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng gạo của 10 giống lúa trồng tại xã Bắc Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên trong vụ Xuân 2024. Thí nghiệm bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với ba lần nhắc lại. Kết quả cho thấy các giống có thời gian sinh trưởng ngắn (117-119 ngày), chiều cao cây trung bình (102,1-123,1cm). Các chỉ tiêu SPAD và LAI của các giống TBR85, ĐC17 và TBR36 cao hơn có ý nghĩa so với giống HT1 ở các giai đoạn theo dõi. Tỷ lệ gạo nguyên dao động từ 75,2-81,1%, trong đó ĐC12, ĐC17 và LDA12 có giá trị cao nhất; giống TBR88 và ĐC12 được đánh giá có chất lượng cảm quan tốt nhất. Phân tích PCA cho thấy năng suất chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi SPAD, LAI, số bông/m2, số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc. Giống TBR85 cho năng suất thực thu cao nhất (65,5 tạ/ha) và có khả năng kháng bệnh bạc lá cao; giống TBR87 đạt năng suất 62,8 tạ/ha và cũng thể hiện khả năng kháng bệnh bạc lá tốt. Hai giống này được đánh giá có triển vọng mở rộng sản xuất tại vùng Đồng bằng sông Hồng.

    Tài liệu tham khảo

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2015). TCVN 7983:2015. Tiêu chuẩn quốc gia. Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2023). TCVN 13381-1:2023. Tiêu chuẩn quốc gia. Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng. Phần 1: Giống lúa. Cruz N.D. & Khush G.S. (2000). Rice grain quality evaluation procedures. In Singh R. K., Singh U. S. & Khush G. S. (eds.). Aromatic rices. IRRI, Los Banos, Philippines. pp. 15-28.

    Đỗ Thị Hường, Phạm Thị Hiên, Nguyễn Thị Ngọc Dinh & Phan Thị Thủy (2022). Đánh giá một số giống lúa thuần chất lượng tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 20(11): 1441-1450. Hakata M., Kuroda M., Miyashita T., Yamaguchi T., Kojima M., Sakakibara H., Mitsui T. & Yamakawa H. (2012). Suppression of α-amylase genes improves quality of rice grain ripened under high temperature. Plant Biotechnology Journal. 10: 1110-1117. IRRI (2013). Standard evaluation system for rice. 5th Edition. International Rice Research Institute, Manila, Philippines. Kalaitzidis, A., Kadoglidou K., Mylonas I., Ghoghoberidze S., Ninou E. & Katsantonis D. (2025). Investigating the impact of tillering on yield and yield-related traits in European rice cultivars. Agriculture. 15(6): 616. Khush G.S. (1995). Breaking the yield frontier of rice. GeoJournal. 35: 329-332. Khush G.S. (2013). Strategies for increasing the yield potential of cereals: Case of rice as an example. Plant Breeding. 132: 433-436.

    Le Van Trong, Ha Thi Phuong & Le Thi Huyen (2025). Evaluation of growth and productivity of different rice varieties growing in Vietnam. Diyala Agricultural Sciences Journal. 17(2): 88-97. Liu Q., Wu X., Ma J. & Xin C. (2015). Effects of cultivars, transplanting patterns, environment and their interactions on grain quality of Japonica rice. Cereal Chemistry. 92: 284-292. Mmbando G. S. (2025). Tiller number: an essential criterion for developing high-yield and stress-resilient cereal crops. Archives of Agronomy and Soil Science. 71(1): 1-21.

    Nguyễn Hồ Lam (2017). Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của một số đặc điểm nông sinh học đến năng suất cá thể lúa chịu mặn ở Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 15(12): 1613-1620.

    Nguyễn Thị Đông, Trần Văn Quang, Nguyễn Thị Kim Dung & Trần Thị Huyền (2020). Kết quả chọn tạo giống lúa thuần chất lượng cao VN20 cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 18(12): 1122-1131.

    Nguyễn Thị Vân, Hoàng Tuyết Minh & Nguyễn Bá Thông (2021). Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chất lượng cho tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2: 21-28.

    Nguyễn Tuấn Điệp, Nguyễn Thị Ngọc & Nguyễn Xuân Hậu (2020). Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa thuần mới trong vụ mùa tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 8(117): 98-102. Onchira R., Phithak I., Kumrop R., Kawee S., Tepsuda R. & Kittisak B. (2025). Evaluating Xanthomonas oryzae pv. oryzae (Xoo) infection dynamics in rice for distribution routes and environmental reservoirs by molecular approaches. Scientific Report. 15: 1408. Pang Y., Ali J., Wang X., Franje N. J., Revilleza J. E., Xu J. & Li Z. (2016). Relationship of rice grain amylose, gelatinization temperature and pasting properties for breeding better eating and cooking quality of rice varieties. PloS one. 11(12): e0168483. Phuong N. D., Dai T. L., Hang P. T., Huong P. T. T., Ha N. T., Ngoc P. P., Florence A., Huong B. T. T., Tran B. M., Sebastien C. & Xuan H. P. (2021) Improved bacterial leaf blight disease resistance in the major elite Vietnamese rice cultivar TBR225 via editing of the OsSWEET14 promoter. PloS one. 16: e 0255470. Tilman D., Balzer C., Hill J. & Befort B. L. (2011). Global food demand and the sustainable intensification of agriculture. The Proceedings of the National Academy of Sciences. 108(50): 20260-20264. Zhao C., Chen J., Cao F., Wang W., Zheng H & Huang M. (2025). Exploring key yield components influencing grain yield in ultrashort- and short-duration rice cultivars. Agronomy. 15(5): 1056.