Ngày nhận bài: 16-01-2026
Ngày duyệt đăng: 08-04-2026
Ngày xuất bản: 27-05-2026
Lượt xem
Download
Chuyên mục:
Cách trích dẫn:
THÀNH PHẦN LOÀI, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ NGUỒN GIỐNG TÔM Ở VÙNG BỜ VÀ VÙNG LỘNG TỈNH THANH HÓA
Từ khóa
Điều tra nguồn giống, độ phong phú loài, giai đoạn sớm, khu vực ương dưỡng, phân tầng không gian
Tóm tắt
Nghiên cứu đánh giá thành phần loài, mật độ và phân bố không gian nguồn giống tôm tại vùng bờ (tuyến bờ) và vùng lộng (tuyến lộng) tỉnh Thanh Hóa dựa trên 120 mẫu thu tại 40 trạm trong ba đợt thu mẫu vào tháng 10/2024, 2/2025 và 4/2025. Mẫu được thu bằng lưới chuyên dụng, định loại theo tài liệu chuẩn và xử lý bằng các phương pháp thống kê phi tham số. Kết quả ghi nhận 18 họ và 31 loài tôm, với cấu trúc quần xã chịu chi phối mạnh bởi họ Sergestidae. Theo thời gian, độ phong phú loài và mật độ (loại bỏ họ Sergestidae) cao trong tháng 10/2024 (1.942 ± 337), giảm mạnh vào tháng 2/2025 (1.025 ± 222) và tăng trở lại trong tháng 4/2025 (1.664 ± 217), phản ánh rõ tính mùa vụ của chu kỳ sinh sản. Mật độ tại vùng lộng (6.168 ± 702) cao hơn vùng ven bờ (2.325 ± 312) và chịu ảnh hưởng đồng thời của yếu tố tháng, tuyến biển và tương tác giữa hai yếu tố này. Nguồn giống tôm tập trung chủ yếu quanh khu vực Hòn Mê, khẳng định đây là bãi giống và bãi ương nuôi tự nhiên quan trọng. Kết quả là cơ sở khoa học cho khoanh vùng bảo vệ và quản lý bền vững nguồn lợi tôm tại vùng biển Thanh Hóa.
Tài liệu tham khảo
Anderson M. (2008). PERMANOVA+ for PRIMER: guide to software and statistical methods. Primer-E Limited. Anderson M.J. (2001). A new method for non‐parametric multivariate analysis of variance. Austral ecology. 26(1): 32-46. Báez P. & Martin J.W. (1992). Decapod crustacean larvae collected off northern Chile during an El Niño event (February-March, 1983). Natural History Museum of Los Angeles County. Beck M.W., Heck K.L., Able K.W., Childers D.L., Eggleston D.B., Gillanders B.M., Halpern B., Hays C.G., Hoshino K., Minello T.J., Orth R.J., Sheridan P.F. & Weinstein M.P. (2001). The identification, conservation, and management of estuarine and marine nurseries for fish and invertebrates. BioScience. 51(8): 633-641. doi.org/10.1641/0006-3568(2001)051[0633:Ticamo]2.0.Co;2 Bray J.R. & Curtis J.T. (1957). An ordination of the upland forest communities of southern Wisconsin. Ecological monographs. 27(4): 326-349. Chan T.Y. (1998). Shrimps and Prawns. In FAO Species Identification Guide for Fishery Purposes: The Living Marine Resources of the Western Central Pacific. Vol. 2: Cephalopods, Crustaceans, Holothurians and Sharks (pp. 851-971). FAO. Dahlgren C.P., Kellison G.T., Adams A.J., Gillanders B.M., Kendall M.S., Layman C.A., Ley J.A., Nagelkerken I. & Serafy J.E. (2006). Marine nurseries and effective juvenile habitats: Concepts and applications. Marine Ecology Progress Series. 312: 291-295. https://doi.org/10.3354/meps312291 Dall W., Hill B.J., Rothlisberg P.C. & Sharples D.J. (1990). The Biology of the Penaeidae. Academic Press. Vol. 27. Dunn O.J. (1964). Multiple comparisons using rank sums. Technometrics. 6(3): 241-252. Kruskal W.H. & Wallis W.A. (1952). Use of ranks in one-criterion variance analysis. Journal of the American statistical Association. 47(260): 583-621. Lindley J. (2001). Crustacae, Decapoda: Larvae, II. Dendrobrachiata (Aristeidae, Penaeidae, Solenoceridae, Sicyoniidae, Sergestidae, Luciferidae). ICES Identification Leaflets for Plankton.
Nguyễn Văn Chung & Phạm Thị Dự (1995). Danh mục tôm biển Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.
Nguyễn Văn Khôi (2001). Phân lớp chân mái chèo - Copepoda biển, Động vật chí Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.
Nguyễn Văn Khôi & Nguyễn Văn Chung (2001). Atlas giáp xác vùng biển Việt Nam. Trung tâm An toàn và Môi trường Dầu khí, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam. R Core Team (2021). R: A language and environment for statistical computing. R foundation for statistical computing, Vienna, Austria.
Tôn Thất Chất & Nguyễn Văn Chung (2013). Phân loại giáp xác và động vật thân mềm. Nhà xuất bản Đại học Huế.
Từ Hoàng Nhân (2013). Ấu trùng tôm, tôm con ở vùng biển ven bờ phía nam Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. tr. 78-86.
Từ Hoàng Nhân & Phạm Quốc Huy (2014). Thành phần loài và phân bố tôm con ở vùng biển ven bờ phía Nam Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. (31): 116-124. https://ctujsvn.ctu.edu.vn/ index.php/ctujsvn/article/view/149.
Từ Hoàng Nhân & Phạm Quốc Huy (2015). Thành phần loài và phân bố ấu trùng tôm, tôm con vùng biển ven bờ phía Tây vịnh Bắc Bộ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. tr. 66-76.
Từ Hoàng Nhân & Phạm Quốc Huy (2023). Đặc điểm nguồn giống tôm ở vùng biển tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. 59(3): 128-141. https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2023.141
Thái Thanh Dương, Phạm Thị Dự, Trần Minh Tuấn & Nguyễn Kim Phúc (2002). Một số loài giáp xác thường gặp ở biển Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.
Trần Văn Cường (2020). Điều tra tổng thể biến động nguồn lợi thủy sản ven biển Việt Nam từ năm 2017 đến 2020 (Báo cáo tổng kết). Viện Nghiên cứu Hải sản.
Võ Trọng Thắng & Nguyễn Văn Giang (2022). Thành phần loài, phân bố và đề xuất một số giải pháp bảo vệ ấu trùng tôm - tôm con ở vùng biển ven bờ Hải Phòng - Quảng Ninh. Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long. (04): 97-107.
Võ Trọng Thắng, Vũ Việt Hà & Nguyễn Phi Toàn (2024). Hiện trạng nguồn giống ấu trùng tôm, tôm con vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 22(9): 1136-1146.