Ngày nhận bài: 23-05-2026
Ngày duyệt đăng: 02-07-2026
Ngày xuất bản: 30-09-2026
Lượt xem
Download
Chuyên mục:
Cách trích dẫn:
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CƯỜNG ĐỘ NHIỄM PROTOZOA ĐƯỜNG RUỘT VỚI RỐI LOẠN TIÊU HÓA TRÊN ẾCH NUÔI
Từ khóa
Protozoa, Balantidium, Nyctotherus, Cepedea, ếch nuôi, rối loạn tiêu hóa
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thành phần, đặc điểm hình thái và mối liên hệ giữa cường độ nhiễm protozoa đường ruột và tình trạng rối loạn tiêu hóa trên ếch nuôi. Tổng số 219 mẫu ếch từ 19 trại nuôi có biểu hiện giảm ăn, sình bụng, rối loạn tiêu hóa được thu để phân tích biểu hiện lâm sàng, mẫu dịch ruột được soi tươi kết hợp nhuộm Lugol để xác định thành phần, tỷ lệ và cường độ nhiễm protozoa. Protozoa được định danh sơ bộ dựa trên hình thái, kiểu di động, sự phân bố lông chuyển và đặc điểm bào tương. Kết quả cho thấy protozoa được phát hiện ở 198/219 mẫu kiểm tra, chiếm tỷ lệ 90,4%, với ba nhóm chính được phân loại là Balantidium spp., Nyctotherus spp. và Cepedea spp. Cường độ nhiễm protozoa biến động lớn giữa các trại nuôi (21-664 protozoa/vi trường). Các biểu hiện lâm sàng phổ biến ở ếch nhiễm protozoa bao gồm giảm ăn, chướng bụng, ruột chướng khí và xuất huyết. Kết quả phân tích tương quan cho thấy tổng cường độ nhiễm protozoa có tương quan thuận với tỷ lệ chết tích lũy và mức độ biểu hiện lâm sàng trên ếch (P <0,001). Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển mạnh của protozoa đường ruột có liên quan đến tình trạng rối loạn tiêu hóa trên ếch nuôi trong điều kiện nuôi thâm canh.
Tài liệu tham khảo
Delvinquier B.L.J., Markus M.B., & Passmore N.I. (1991). Opalinidae in African anura I. Genus Opalina. Systematic Parasitology. 19(2): 119-146.
Delvinquier B.L.J. & Patterson D.J. (1993). The opalines. In J.P. Kreier & J.R. Baker (Eds.): Parasitic protozoa (2nd ed). Academic Press. 3: 247-325.
Đặng Thị Hóa, Vũ Đức Mạnh, Tô Thị Ngọc Anh, Trần Thị Trinh, Đoàn Thị Nhinh, Kim Văn Vạn & Trương Đình Hoài. (2023). Phân lập và đánh giá tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus agalactiae gây bệnh mù mắt trên ếch Thái Lan (Rana tigerina) nuôi tại một số tỉnh phía Bắc. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 21(3): 309-319.
Li C., Jin X., Li M., Wang G., Zou H., Li W. & Wu S. (2017). Light and transmission electron microscopy of Cepedea longa (Opalinidae) from Fejervarya limnocharis. Parasite. 24(6).
Li M., Hu G., Li C., Zhao W., Zou H., Li W., Wu S., Wang J. & Ponce-Gordo F. (2020). Morphological and molecular characterization of a new ciliate Nyctotheroides grimi n. sp. (Armophorea, Clevelandellida) from Chinese frogs. Acta Tropica. 208: 105531. doi.org/10.1016/j.actatropica. 2020.105531.
Lynn D.H. (2008). The ciliated protozoa: Characterization, classification, and guide to the literature (3rd ed.). Springer.
Margolis L., Esch G.W., Holmes J.C., Kuris A.M. & Schad G.A. (1982). The use of ecological terms in parasitology (report of an ad hoc committee of the American Society of Parasitologists). The Journal of Parasitology. 68(1): 131-133.
Nguyễn Công Tráng & Nguyễn Diệu Bảo Duy (2020). Hiện trạng dịch bệnh trên ếch Thái Lan (Rana tigerina) nuôi tại tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp. 9(3): 109-116.
Nguyễn Thị Thu Hằng, Lê Thanh Siêng & Đặng Thị Hoàng Oanh. (2022). Xác định sự hiện diện của mầm bệnh ký sinh trùng và vi khuẩn trên ếch Thái Lan (Rana sp.) Bị bệnh trướng bụng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 58(5B): 132-143.
Patterson D.J. (1999). The diversity of eukaryotes. The American Naturalist. 154(S4): S96-S124.
Þenler N.G. & Yýldýz Ý. (2000). The ciliate fauna in the digestive system of Rana ridibunda (Amphibia: Anura) I: Balantidium (Balantidiidae, Trichostomatida). Turkish Journal of Zoology. 24(1): 33-44.
Woo P.T.K. (2006). Fish diseases and disorders: Volume 1. Protozoan and metazoan infections (2nd ed.). CAB International.
Zhao W., Li C., Zhang D., Wang R., Zheng Y., Zou H., Li W., Wu S., Wang G. & Li M. (2018). Balantidium grimi n. Sp. (Ciliophora, Litostomatea): a new species inhabiting the rectum of the frog Quasipaa spinosa from Lishui, China. Parasite. 25: 29.