YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH NẤM DA Ở CHÓ, MÈO TẠI MỘT SỐ PHÒNG KHÁM THÚ Y Ở HÀ NỘI: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG

Ngày nhận bài: 26-06-2025

Ngày duyệt đăng: 31-10-2025

Ngày xuất bản: 24-12-2025

Lượt xem

70

Download

61

Chuyên mục:

CHĂN NUÔI – THÚ Y – THỦY SẢN

Cách trích dẫn:

Phượng, C., Trường, N., Nam, Đinh, Kiên, Đào, Thuỷ, B., Hằng, Đặng, … Ngân, M. (2025). YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH NẤM DA Ở CHÓ, MÈO TẠI MỘT SỐ PHÒNG KHÁM THÚ Y Ở HÀ NỘI: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 23(12), 1563–1572. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2025.23.12.01

YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH NẤM DA Ở CHÓ, MÈO TẠI MỘT SỐ PHÒNG KHÁM THÚ Y Ở HÀ NỘI: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG

Cao Thị Bích Phượng 1 , Nguyễn Đức Trường 1 , Đinh Phương Nam 1 , Đào Văn Kiên 2 , Bùi Lệ Thuỷ 1 , Đặng Thị Hằng 1 , Huỳnh Thị Mỹ Lệ 1 , Nguyễn Văn Giáp 1 , Mai Thị Ngân (*) 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • 2 Công ty TNHH Ceva Animal Health Việt Nam
  • Từ khóa

    Dịch tễ học, Hà Nội, hồi quy logistic, One Health, thú cưng

    Tóm tắt


    Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh nấm da ở chó và mèo tại Hà Nội. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại 11 phòng khám thú y trên địa bàn thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2024. Tổng cộng có 152 chó và mèo được khảo sát, bao gồm 48 trường hợp mắc bệnh nấm da và 104 trường hợp không mắc bệnh. Nhóm ca bệnh gồm chó, mèo có biểu hiện lâm sàng và dương tính với ít nhất một phương pháp chẩn đoán (soi KOH, đèn Wood và/hoặc nuôi cấy trên thạch Sabouraud). Có 25 yếu tố nguy cơ được phân tích bằng hồi quy đơn biến, trong đó 12 yếu tố cho thấy mối liên quan với bệnh ở ngưỡng ý nghĩa thống kê P <0,1. Phân tích hồi quy đa biến xác định ba yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê (P <0,05) bao gồm: độ tuổi của thú cưng, sự hiện diện của thú cưng khác bị nấm trong cùng hộ gia đình và việc chủ nuôi gửi thú cưng đến khách sạn chăm sóc trong thời gian bận rộn. Kết quả nhấn mạnh nhu cầu sàng lọc, vệ sinh môi trường và kiểm soát lây nhiễm tại hộ nuôi nhiều thú cưng và các cơ sở dịch vụ.

    Tài liệu tham khảo

    Afonso P., Quintas H., Vieira A., Pinto E., Matos M., Soares A., Cardoso L. & Coelho A. (2024). Furry hosts and fungal guests: Investigating dermatophyte carriage in shelter and clinic cats and dogs of northern Portugal. Veterinarski glasnik. 78: 6-6.

    Chermette R., Ferreiro L. & Guillot J. (2008). Dermatophytoses in Animals. Mycopathologia. 166(5): 385-405.

    Cheung W., Ellis A., Idle A., Protopopova A. & Gordon E. (2024). Retrospective Comparison of Polymerase Chain Reaction and Culture-Based Identification for Diagnosis of Microsporum canis and Trichophyton Spp. in Shelter Cats and Dogs. 3(1).

    da Cunha M.M., Capote-Bonato F., Capoci I.R.G., Bonato D.V., Ghizzi L.G., Paiva-Lima P., Baeza L.C. & Svidzinski T.I.E. (2019). Epidemiological investigation and molecular typing of dermatophytosis caused by Microsporum canis in dogs and cats. Prev Vet Med. 167: 39-45.

    Day M.J. (2011). Clinical Immunology of the Dog and Cat (2nd ed.). CRC Press. https://doi.org/10.1201/b15181

    Jarjees K.I. & Issa N.A. (2022). First study on molecular epidemiology of dermatophytosis in cats, dogs, and their companions in the Kurdistan region of Iraq. Vet World. 15(12): 2971-2978.

    Lý Thị Liên Khai & Huỳnh Trần Phúc Hậu (2012). Khảo sát sự lưu hành của một số loài nấm gây bệnh trên lông da chó tại tỉnh Sóc Trăng và thử nghiệm thuốc điều trị. Tạp chí Khoa học. 22c: 47-56.

    Mai Thị Ngân, Huỳnh Thị Mỹ Lệ & Satoshi Sekiguchi (2021). Xây dựng mô hình hồi quy phân tích yếu tố nguy cơ lây lan virus gây dịch tiêu chảy cấp ở lợn tại các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 19(2): 222-229.

    Mancianti F., Nardoni S., Corazza M., D'achille P. & Ponticelli C. (2003). Environmental detection of Microsporum canis arthrospores in the households of infected cats and dogs. J Feline Med Surg. 5(6): 323-8.

    Moriello K.A. (2014). Feline dermatophytosis: aspects pertinent to disease management in single and multiple cat situations. J Feline Med Surg. 16(5): 419-31.

    Neves J., Paulino A., Vieira R., Nishida E. & Coutinho S. (2018). The presence of dermatophytes in infected pets and their household environment. Arquivo Brasileiro de Medicina Veterinária e Zootecnia. 70.

    Nguyễn Ngọc Sơn (2025). Những điều cần biết Về quản lý chó, mèo nuôi để phòng chống bệnh dại. Truy cập từ https://sonnmt.hanoi.gov.vn/cat173/ 3782/Nhung-dieu-can-biet-Ve-quan-ly-cho-meo-nuoi-de-phong-chong-benh-dai ngày 14/08/2025.

    Paryuni A.D., Indarjulianto S. & Widyarini S. (2020). Dermatophytosis in companion animals: A review. Vet World. 13(6): 1174-1181.

    Toyomaki H., Sekiguchi S., Sasaki Y., Sueyoshi M. & Makita K. (2018). Factors associated with farm-level infection of porcine epidemic diarrhea during the early phase of the epidemic in Japan in 2013 and 2014. Preventive Veterinary Medicine. 150: 77-85.

    Trần Văn Thanh, Trần Ngọc Bích & Nguyễn Thị Yến Mai (2023). Nghiên cứu bệnh nấm da trên mèo và đánh giá yếu tố nguy cơ tại Bệnh viện chó, mèo Bảo Minh Châu, thành phố Cần Thơ. Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. 04: 61-67.

    Weitzman I. (1995). Summerbell Rc. The dermatophytes. Clin Microbiol Rev. 8: 240-259.

    Yamada S., Anzawa K. & Mochizuki T. (2019). An Epidemiological Study of Feline and Canine Dermatophytoses in Japan. Med Mycol J. 60(2): 39-44.