ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PLS-SEM PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG

Ngày nhận bài: 01-01-2026

Ngày duyệt đăng: 05-05-2026

Ngày xuất bản: 28-07-2026

Lượt xem

0

Download

0

Chuyên mục:

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Cách trích dẫn:

Lan, L. T., Khuy, N., & Thảo, H. (2026). ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PLS-SEM PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(7), 947–956. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.7.07

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PLS-SEM PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG

Lê Thị Lan (*) 1 , Nguyễn Thị Khuy 1 , Hoàng Thị Phương Thảo 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Quản lý đất đai, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
  • Từ khóa

    PLS-SEM, sự hài lòng, người sử dụng đất, dịch vụ hành chính công

    Tóm tắt


    Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng đất đối với dịch vụ hành chính công về đất đai cấp địa phương thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần  (PLS-SEM). Khung phân tích gồm năm nhóm yếu tố: chất lượng thủ tục hành chính; năng lực và thái độ phục vụ của cán bộ; minh bạch và trách nhiệm giải trình; hạ tầng công nghệ và dịch vụ công trực tuyến; và tiếp nhận, hỗ trợ, phản hồi. Kết quả nghiên cứu từ dữ liệu điều tra 400 người sử dụng đất cho thấy mô hình có khả năng giải thích và dự báo tốt (R2 = 0,727; Q2 = 0,516). Yếu tố tiếp nhận, hỗ trợ và phản hồi có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng, tiếp đến là năng lực và thái độ phục vụ của cán bộ, trong khi các yếu tố minh bạch và hạ tầng công nghệ không có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của chất lượng tương tác trong nâng cao sự hài lòng và cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính tại địa phương.

    Tài liệu tham khảo

    Amora J.T. (2021). Convergent validity assessment in PLS-SEM: A loadings-driven approach. Data Analysis Perspectives Journal. 2(3): 1-6.

    Bộ Khoa học và Công nghệ, (2025). Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 03 năm 2025 Ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.

    Bộ Nội vụ (2023). Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2023. Quyết định Ban hành Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023-2026. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (2024). Báo cáo tổng kết hoạt động của chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình năm 2024 và định hướng các nhiệm vụ năm 2025. Chính phủ (2022). Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 749/QĐ-TTg). Chính phủ (2025). Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ (2026). Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Creswell J.W. & Plano Clark V.L. (2018). Designing and conducting mixed methods research (3rd ed.). Sage Publications. Doan Q.C. (2023). Citizens’ satisfaction with the land registration procedure: Evidence from Ha Dong district, Hanoi, Vietnam. Survey Review. 55(392): 471-480. doi.org/10.1080/00396265.2022.2160691. EIPA (2020). CAF 2020: The Common Assessment Framework - The European model for improving public organisations through self-assessment. European Institute of Public Administration, Maastricht. Field A. (2018). Discovering statistics using IBM SPSS statistics (5th ed.). Sage. Hair J.F., Hult G.T.M., Ringle C.M. & Sarstedt M. (2019). A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) (2nd ed.). Sage. Hair J.F., Hult G.T.M., Ringle C.M. & Sarstedt M. (2022). A Primer on Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) (3rd ed.). Sage Publications, Thousand Oaks, CA. Henseler J., Ringle C.M. & Sarstedt M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science. 43(1): 115-135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8.

    Ngô Thạch Thảo Ly, La Văn Hùng Minh, Hồ Kiệt & Nguyễn Hữu Ngữ (2019). Sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ công khi thực hiện các quyền về đất đai tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 128(3C): 43-55. https://doi.org/10.26459/hueuni-jard.v128i3C.5219

    Nguyễn Huy Hoàng (2019). Đánh giá sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Vĩnh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Cửu Long, 56(14): 45-54 Nguyen T.H., Hoang L. & Pham Q.T. (2023). Determinants of public service quality in land administration: Evidence from Vietnam. Journal of Public Administration and Governance. 13(2): 88-105.

    Nguyễn Thị Trâm Anh & Nguyễn Đình Mạnh (2017). Nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công về lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Công Thương. (2): 45-52. OECD (2023). Government at a glance 2023. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/1c258f55-en

    Phạm Thị Huế & Lê Đình Hải (2018). Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. (3): 31-40. Quốc hội (2024). Luật Đất đai số 31/2024/QH15, ban hành ngày 18/01/2024. Shmueli G., Sarstedt M., Hair J.F., Cheah J.H., Ting H., Vaithilingam S. & Ringle C.M. (2019). Predictive model assessment in PLS-SEM: Guidelines for using PLSpredict. European Journal of Marketing. 53(11): 2322-2347. https://doi.org/10.1108/EJM-02-2019-0189. Su Y. & Yang, C. (2020). GovQual: A quality measurement scale for e-government services. Government Information Quarterly. 37(3): 101481. UBND tỉnh Ninh Bình (2025). Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025. Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng đăng ký đất đai Ninh Bình, trực thuộc sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, (2025). Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025. Van de Walle S. & Bouckaert G. (2003). Public service performance and trust in government: The perspective of the citizen-user. Public Administration. 81(4): 891-913. https://doi.org/10.1111/j.0033-3298.2003.00367. Vieira K.M., Ravanello R.P. & Lohmann G.W. (2022). Measuring quality in public services: A systematic review and a proposed model (PUBLICSERV). Revista de Administração Pública. 56(3): 432-458. Yamane T. (1967). Statistics: An Introductory Analysis (2nd ed.). New York: Harper & Row.