KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NHIỄM VI SINH VẬT TRÊN THỊT ỐC BƯƠU ĐỒNG  TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Ngày nhận bài: 09-05-2025

Ngày duyệt đăng: 15-03-2026

Ngày xuất bản: 29-04-2026

Lượt xem

0

Download

0

Chuyên mục:

CHĂN NUÔI – THÚ Y – THỦY SẢN

Cách trích dẫn:

Xạ, T., Thoa, T., & Thiện, N. (2026). KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NHIỄM VI SINH VẬT TRÊN THỊT ỐC BƯƠU ĐỒNG  TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(4), 465–474. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.4.04

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NHIỄM VI SINH VẬT TRÊN THỊT ỐC BƯƠU ĐỒNG  TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trương Văn Xạ (*) 1 , Trần Kim Thoa 1 , Nguyễn Chí Thiện 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
  • Từ khóa

    Coliforms, Escherichia coli, ốc bươu đồng, Salmonella, tổng vi sinh vật hiếu khí

    Tóm tắt


    Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ nhiễm và mật số vi sinh vật chỉ thị vệ sinh thực phẩm trên thịt ốc bươu đồng tại Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời so sánh sự khác biệt theo khu vực và mùa vụ. Ốc bươu đồng được thu bắt tại 88 điểm trong 4 đợt, từ 5/2022 đến 4/2023, ở Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng và Trà Vinh vào mùa mưa và mùa khô. Các mẫu thịt ốc được phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật gồm tổng vi sinh vật hiếu khí, Coliforms và Escherichia coli theo các phương pháp kiểm nghiệm vi sinh và so sánh với tiêu chuẩn TCVN 7046:2019. Kết quả, tất cả các mẫu thịt ốc đều nhiễm vi sinh vật. Trong đó, các mẫu ốc ở Sóc Trăng có mật số tổng vi sinh vật hiếu khí là lớn nhất (8,5 × 106 CFU/g), nhưng mật số Coliforms và E. coli là thấp nhất (lần lượt là 1,3 × 104 CFU/g và 1,0 × 103 CFU/g). Mức độ nhiễm và mật số vi sinh vật trên thịt ốc khác biệt không ý nghĩa vào mùa mưa và mùa khô. Mức độ nhiễm tổng vi sinh vật hiếu khí, Coliforms và E. coli trên thịt ốc đều cao hơn so với tiêu chuẩn TCVN 7046:2019 lần lượt là 94,2 lần, 55,2 lần và 6,8 lần (Vĩnh Long); 38,0 lần, 36,0 lần và 5,2 lần (mùa mưa); 31,8 lần, 67,8 lần và 17,8 lần (mùa khô). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc khuyến cáo người tiêu dùng áp dụng các biện pháp sơ chế và chế biến phù hợp nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm khi sử dụng thịt ốc bươu đồng. 

    Tài liệu tham khảo

    Bộ Khoa học Công nghệ (2007). TCVN 6846:2007. Tiêu chuẩn quốc gia về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.

    Bộ Khoa học Công nghệ (2007). TCVN 6848:2007.Tiêu chuẩn quốc gia về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliforms - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

    Bộ Khoa học Công nghệ (2015). TCVN 4884-2:2015. Tiêu chuẩn quốc gia (về vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật hiếu khí.

    Bộ Khoa học Công nghệ (2017).TCVN 10780-1:2017. Tiêu chuẩn quốc gia về vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella.

    Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải & Dương Ngọc Cường (2003). Thành phần loài của họ ốc nhồi - Ampullariidae Gray, 1824 ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học. 25(4): 1-5.

    Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập & Trần Toàn (2003). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 2). Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Gruyal V.B. (2019). Cleaning methods of the golden apple snail Pomacea canaliculata (Lamarck) for human food consumption: Basis for consumers food safety assurance. Int. J. Advances Appl. Sci. 6: 7-10. Köhler F., Seddon M., Bogan A.E., Do V.T., Sri-Aroon P. & Allen D. (2012). The status and distribution of freshwater molluscs of the Indo-Burma region: 66-88. In: Allen D.J. Smith K.G. & Darwall W.R.T. (Eds). The status and distribution of freshwerter biodiversity in Indo-Burma. Cambridge, UK and Gland, Switzerland: IUCN.

    Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thu Thủy, Nguyễn Thanh Hằng & Lê Thị Lan Chi (2004). Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 336tr.

    Lê Văn Bình & Ngô Thị Thu Thảo (2020). Một số đặc điểm sinh học sinh sản của ốc bươu đồng (Pila polita) phân bố ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 56(2B): 117-126.

    Lê Văn Bình (2020). Biến động thành phần hóa học của thịt ốc bươu đồng (Pila polita Deshayes, 1830). Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp. 4(1): 1755-1765. Lu X.T., Gu Q.Y., Limpanont Y., Song L.G., Wu Z.D., Okanurak K. & Lv Z.Y. (2018). Snail-borne parasitic diseases: an update on global epidemiological distribution, transmission interruption and control methods. Infectious diseases of poverty. 7(1): 28. Manet L., Baleba R.M.M., Bonny P., Likeng J.D.P., Mouafo H.T. & Medoua G.N. (2022). Proximate composition, microbiological quality and presence of total aflatoxins and aflatoxin B1 in the flesh of three snails’ species (Achatina achatina, Achatina fulica and Archachatina marginata) from a selected locality of Yaoundé, Cameroon. Heliyon. 8(5). Paerl H.W., Dyble J., Moisander P.H., Noble R.T., Piehler M.F., Pinckney J.L. & Valdes L.M. (2003). Microbial indicators of aquatic ecosystem change: current applications to eutrophication studies. FEMS Microbiology Ecology. 46(3): 233-246. Parlapani F.F., Neofitou C. & Boziaris I.S. (2014). Microbiological quality of raw and processed wild and cultured edible snails. Journal of the Science of Food and Agriculture. 94(4): 768-772. Tanyitiku M.N., Nicholas G., Sullivan J.J., Petcheu I.C.N. & On S.L. (2024). Survival of Escherichia coli in edible land snails: Implications for heliciculture and public health. Pathogens. 13(3): 204.

    Trần Linh Thước (2006). Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm, mỹ phẩm. Nhà xuất bản Giáo dục. 232tr.

    Trương Văn Xạ & Trần Kim Thoa. 2024. Khảo sát các dinh dưỡng và di truyền của ốc bươu đồng (Pila polita) tự nhiên tại tỉnh Vĩnh Long. Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc về Công nghệ Sinh học 2024, ngày 25-26/9/2024 tại Thành phố Huế. Nhà xuất bản Đại học Huế. tr. 996-1004. Xa T.V. & Thoa, T.K. (2024). The Use of Mitochondrial Cytochrome C Oxidase Subunit I Gene in Identifying Pila Species in The Mekong Delta. International Conference on Applying New Technology in Green Buildings. pp. 28-31.