ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC, NĂNG SUẤT  VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DÒNG LÚA Japonica MỚI CHỌN TẠO

Ngày nhận bài: 01-12-2025

Ngày duyệt đăng: 21-01-2026

Ngày xuất bản: 28-02-2026

Lượt xem

0

Download

0

Cách trích dẫn:

Giang, L., Huyền, T., Đức, Đỗ, Lan, T., Cường, T., & Quang, T. (2026). ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC, NĂNG SUẤT  VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DÒNG LÚA Japonica MỚI CHỌN TẠO. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(2), 154–163. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.2.02

ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC, NĂNG SUẤT  VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DÒNG LÚA Japonica MỚI CHỌN TẠO

Lê Trường Giang 1 , Trần Thị Huyền 2 , Đỗ Văn Đức 2 , Trần Hoàng Lan 2 , Trần Mạnh Cường 3 , Trần Văn Quang (*) 4

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
  • 2 Viện Sinh học và Công nghệ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • 3 Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • 4 Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Từ khóa

    Chất lượng cao, lúa Japonica, khảo nghiệm sinh thái

    Tóm tắt


    Nghiên cứu nhằm đánh giá một số đặc điểm nông sinh học, năng suất, chất lượng của các dòng lúa japonica mới chọn tạo. Thí nghiệm so sánh các dòng lúa japonica được triển khai tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Gia Lâm, Hà Nội trong năm 2024. Thí nghiệm khảo nghiệm sinh thái được triển khai tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam trong năm 2025. Kết quả đánh giá cho thấy các dòng lúa japonica mới có thời gian sinh trưởng ngắn (125-132 ngày trong vụ Xuân và từ 100-108 ngày trong vụ Mùa), chiều cao cây thuộc dạng bán lùn, nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, bạc lá và rầy nâu. Năng suất thực thu của các dòng lúa japonica từ 6,78-7,89 tấn/ha trong vụ Xuân và từ 5,92-6,59 tấn/ha trong vụ Mùa. Các dòng lúa japonica có hạt ngắn, dạng hạt bầu, tỷ lệ gạo xát từ 69,2-70,5%, tỷ lệ gạo nguyên từ 86,2-90,3%, hàm lượng amylose thấp. Kết quả đánh giá đã chọn được 03 dòng lúa japonica mới (VJ1, VJ2, VJ6) có triển vọng để khảo nghiệm sinh thái. Thông qua khảo nghiệm sinh thái tại một số tỉnh phía Bắc, dòng VJ2 và VJ6 có năng suất cao và ổn định trong cả vụ Xuân và Mùa. Kết quả nghiên cứu góp phần vào công tác chọn tạo và phát triển giống lúa japonica ở Việt Nam.

    Tài liệu tham khảo

    Bộ Khoa học và Công nghệ (1993). Tiêu chuẩn Quốc gia TCNV5715 : 1993. Gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2008a). Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1643:2008. Gạo trắng - phương pháp thử.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2008b). Tiêu chuẩn Quốc gia TCNV5716-2: 2008. Gạo - xác định hàm lượng amylose.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2010a). Tiêu chuẩn Quốc gia TCNV8369: 2010. Gạo trắng - xác định độ bền gel.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2010b). Tiêu chuẩn Quốc gia TCNV8373: 2010. Gạo trắng - đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm.

    Bộ Khoa học và Công nghệ (2023). Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13381-1:2023 - Giống cây lương thực có hạt - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng. Phần 1: Lúa.

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2021). Đề án Tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm 2025 và 2030. Ban hành kèm theo Quyết định số 555 /QĐ-BNN-TT ngày 26 tháng 1 năm 2021. Carlson A. (2020). Difference between japonica and indica. Retrieved from https://www.difference. wiki/japonica-vs-indica/. on December 7, 2021.

    Gomez Kwanchai A. & Gomez Arturo A. (1984). Statistical procedures for agricultural research, 2nd Edition. John Wiley & Sons, Inc..

    Hoàng Ngọc Đỉnh, Trần Hiền Linh, Vũ Mạnh Ấn & Hoàng Thị Giang (2022). Đánh giá chất lượng của các giống lúa japonica địa phương. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 1(134): 17-24.

    Hoàng Tuyết Minh (2016). Kết quả nghiên cứu, chọn lọc và khảo nghiệm giống lúa japonica VAAS16. Báo cáo khoa học - Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông. IRRI (2013). Standard evaluation system for rice (SES). P.O. Box 933. 1099 - Manila, Philippines.

    Lê Quốc Thanh & Phạm Văn Dân (2018). Kết quả nghiên cứu và phát triển giống lúa japonica (hạt tròn) ở miền Bắc Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo khoa học cây trồng Quốc gia lần thứ 2. Luo X., Cheng B., Zhang W., Shu Z., Wang P. & Zemg X. (2021). Structural and functional characteristics of japonica rice starches with different amylose contents. CyTA - Journal of Food. 19(1): 532-540.

    Nguyễn Thị Pha, Lê Mỹ Linh, Lê Ngọc Lel, Nguyễn Khắc Thắng & Trần Đình Giỏi (2021). Khảo sát ảnh hưởng của thời gian trổ bông đến năng suất của các giống lúa japonica. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 8(129): 3-11.

    Viện Di truyền Nông nghiệp (2009). Kết quả thu thập và đánh giá các đặc tính nông sinh học và năng suất các dòng giống lúa japonica nhập nội. Báo cáo Kết quả nghiên cứu giống lúa japonica. Yao S., Chen T., Zhao C., Zhou L., Zhao L., Liang W., He L., Lu K., Zhu Z., Zhao Q., Guan J., Wang C. & Zhang Y. (2024). Analysis on appearance and cooking taste quality characteristics of different types of japonica rice in Jianghuai rice-growing area. Chin J Rice Sci). 38(6): 709-718. Ye J., Wang K., Wang Y., Zhao Z., Yan Y., Yang H., Zhang L., Hu Z., Shi Z., Sun D., Bai J., Cao L. & Wu S. (2025). Improving panicle blast resistance and fragrance in a high quality japonica rice variety through breeding. Front. Plant Sci. 15: 1507827. Zeng S., Du C., Yang Y., Hu Q., Li C., Feng F., Guo M., Jing D., Lin T. & Gong H. (2025). The molecular breeding of different ecotype japonica varieties resistant to rice blast with high genome collinearity. Plants. 14: 1836. Zhang L., Ma Z., He N., Tang Z., Wang C., Zheng W., Wang H., Sui G., Gao H. & Wang L. (2025). Lodging resistance of japonica hybrid rice plants studied in relation to mechanical and physicochemical characteristics. Agronomy. 15: 699.