XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP: MỘT GIẢI PHÁP TỪ THAN SINH HỌC

Ngày nhận bài: 22-07-2025

Ngày duyệt đăng: 20-01-2026

Ngày xuất bản: 28-03-2026

Lượt xem

3

Download

2

Chuyên mục:

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Cách trích dẫn:

Thao, N., Lệ, Đặng, Việt, H., Hòa, N., Hà, C., & Cường, P. (2026). XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP: MỘT GIẢI PHÁP TỪ THAN SINH HỌC. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(3), 329–339. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.3.05

XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP: MỘT GIẢI PHÁP TỪ THAN SINH HỌC

Nguyễn Văn Thao 1 , Đặng Thị Lệ 1 , Hoàng Quốc Việt 1 , Nguyễn Xuân Hòa 1 , Cao Việt Hà 1 , Phạm Văn Cường (*) 2

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • 2 Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Từ khóa

    Phân hữu cơ, tỷ lệ trộn, ủ hảo khí, chi phí sản xuất

    Tóm tắt


    Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng than sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi công nghiệp (bò, gà, lợn) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau (v/v). Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại. Kết quả cho thấy, phối trộn than sinh học giúp đống ủ duy trì nhiệt độ cao trên 50°C từ ngày thứ 6 sau ủ và kéo dài liên tục 8-12 ngày. Cùng tỷ lệ phối trộn than sinh học, phân gà có nhiệt độ đống ủ cao hơn phân bò, phân lợn và công thức đối chứng không phối trộn. Với chất thải chăn nuôi gà công nghiệp, tỷ lệ phối trộn ≥ 10% than sinh học, sau 45 ngày ủ, sản phẩm tạo thành có tỷ lệ C/N < 12; các yếu tố hạn chế (As, Pb, Cd, Hg, E. coli, Salmonella) nằm trong giới hạn cho phép; hàm lượng đạm tổng số (1,85-2,10%), lân hữu hiệu (1,45-1,63%), kali hữu hiệu  (1,88-2,24%) cao hơn đối chứng; chi phí 1kg phân thành phẩm là 1.183 VNĐ. Sau ủ 45 ngày, với chất thải chăn nuôi bò, lợn công nghiệp, tỷ lệ phối trộn ≥ 20% than sinh học cho ra sản phẩm có tỷ lệ C/N ≤ 12; hàm lượng chất hữu cơ, đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu cao hơn đối chứng; chi phí 1kg phân thành phẩm lần lượt là 1.206 VNĐ và 1.252 VNĐ; kim loại nặng, vi sinh vật gây hại đáp ứng quy định của Bộ NN&PTNT (2019).

    Tài liệu tham khảo

    Awasthi M.K., Duan Y., Awasthi S.K., Liu T., Zhang Z., Kim S.H. & Pandey A. (2020). Effect of biochar on emission, maturity and bacterial dynamics during sheep manure compositing. Renewable Energy. 152: 421-429. https://doi.org/10.1016/j.renene.2020.01.065. Bộ NN&PTNT (2019). QCVN 01-189/2019-BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón. Truy cập từ: https://www.vinacert.vn/pic/files/2-qcvn-01-189_2019-chat-luong-phan-bon-final.pdf ngày 01/06/2025. Bộ NN&PTNT (2023). Báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành nông nghiệp năm 2023. Hội nghị tổng kết năm 2023 và triển khai kế hoạch năm 2024 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bello A., Han Y., Zhu H., Deng L., Yang W., Meng Q., Sun Y., Egbeagu U.U., Sheng S., Wu X., Jiang X. & Xu X. (2020). Microbial community composition, co-occurrence network pattern and nitrogen transformation genera response to biochar addition in cattle manure-maize straw composting. Science of The Total Environment. 712: 137759. doi.org/10.1016/j.scitotenv.2020.137759. Dias B.O., Silva C.A., Higashikawa F.S., Roig A. & Sasnchez M.M.A. (2010). Use of biochar as bulking agent for the composting of poultry manure: effect on organic matter degradation and humification. Bioresour Technol. 101(4): 1239-46. Doi: 10.1016/j.biortech.2009.09.024. Feachem R.G., Bradley D.J., Garelick H. & Mara D.D. (1983). Sanitation and Disease: Health Aspects of Excreta and Wastewater Management. Chichester: John Wiley & Sons. Truy cập từ https://documents1.worldbank.org/curated/ar/704041468740420118/pdf/multi0page.pdf ngày 01/06/2025. Jindo K., Sonoki T., Matsumoto K., Canellas L., Roig A. & Sanchez M.M.A. (2016). Influence of biochar addition on the humic substances of composting manures. Waste Management. 49: 545-552. Lu M., Lin B., Zhang Y., Hao Y., Li K. & Huang Z. & Li J. (2024). Insight into the molecular transformation pathways of humic acid in the co-composting of bagasse and cow manure after adding compound microorganisms. Process Biochemistry. 143: 23-33. Truy cập từ https://doi.org/10.1016/j.procbio.2024.04.029, ngày 01/06/2025. Mahapatra S., Ali Md. H. & Samal K. (2022). Assessment of compost maturity-stability indices and recent development of composting bin. Energy Nexus. 6: 100062. Truy cập từ https://doi.org/10.1016/j.nexus.2022.100062 ngày 01/06/2025.

    Nguyễn Văn Thao, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Minh, Nguyễn Thu Hà & Đỗ Nguyên Hải (2015). Nghiên cứu chế phẩm vi sinh vật để sản xuất phân hữu cơ sinh học từ bã nấm và phân gà. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 13(8): 1415-1423.

    Nguyễn Văn Thao, Nguyễn Xuân Hòa, Nguyễn Thọ Hoàng, Hoàng Quốc Việt, Cao Việt Hà & Phạm Văn Cường, (2025). Chất thải chăn nuôi công nghiệp: Một góc nhìn từ phương pháp xử lý. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 23(8):1080-1089. doi.org/10.31817/tckhnnvn.2025.23.8.10. Sun X., Awasthi M.K., Syed A. & Bahkali A.H. (2024). Effect of cyanobacteria biochar addition on humification, fungal dynamics and its mechanism of action in pig manure composting. Journal of Environmental Chemical Engineering. 12(5): 113755. doi.org/10.1016/j.jece.2024.113755. Vandecasteele B., Sinicco T., D'Hose T., Nest T. V., & Mondini C. (2016). Biochar amendment before or after composting affects compost quality and N losses, but not P plant uptake. Journal of Environmental Management. 168: 200-209. doi.org/10.1016/j.jenvman.2015.11.045. Zhang J., Lu F., Shao L. & He P. (2014). The use of biochar-amended composting to improve the humification and degradation of sewage sludge. Bioresource Technology. 168: 252-258. doi.org/10.1016/j.biortech.2014.02.080.