THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MẬT ĐỘ ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH  TRONG AO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG SIÊU THÂM CANH

Ngày nhận bài: 29-12-2025

Ngày duyệt đăng: 05-05-2026

Ngày xuất bản: 28-07-2026

Lượt xem

0

Download

0

Chuyên mục:

CHĂN NUÔI – THÚ Y – THỦY SẢN

Cách trích dẫn:

Liên, N., Sơn, V., & Vũ, L. (2026). THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MẬT ĐỘ ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH  TRONG AO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG SIÊU THÂM CANH. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(7), 918–927. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.7.04

THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MẬT ĐỘ ĐỘNG VẬT PHIÊU SINH  TRONG AO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG SIÊU THÂM CANH

Nguyễn Thị Kim Liên 1 , Võ Nam Sơn 1 , Lê Hoàng Vũ (*) 2

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Trường Thủy sản, Đại học Cần Thơ
  • 2 Khoa Nông nghiệp và Thủy sản, Trường Đại học Bạc Liêu
  • Từ khóa

    Ao tôm thẻ, chất lượng nước, động vật phiêu sinh, mật độ, thành phần loài

    Tóm tắt


    Nghiên cứu nhằm khảo sát thành phần loài và mật độ động vật phiêu sinh (ĐVPS) trong các ao nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, tỉnh Cà Mau. Mẫu ĐVPS được thu tại 6 ao tôm, trong đó 3 ao có mật độ 150-200 con/m2 (A1) và 3 ao có mật độ 250-350 con/m2 (A2). Tổng cộng có 10 đợt thu mẫu với chu kỳ thu 7 ngày/lần trong suốt vụ nuôi. Nghiên cứu đã xác định được 32 loài ĐVPS, trong đó Protozoa có số loài cao nhất là 10 loài, kế tiếp là Copepoda có 9 loài, các nhóm còn lại biến động từ 5-8 loài. Thành phần loài ĐVPS không có sự chênh lệch lớn giữa hai mật độ nuôi tôm khác nhau. Tuy nhiên, mật độ ĐVPS trung bình qua các đợt khảo sát của nhóm A1 thấp hơn A2. Các ao tôm có mật độ ĐVPS thấp hơn so với các kênh cấp. Mật độ ĐVPS trung bình của nhóm ao A1, A2 và kênh cấp biến động lần lượt từ từ 106.722 ± 85.564 ct/m3, 148.196 ± 154.457 ct/m3, và 303.148 ± 130.721 ct/m3. Tính đa dạng thành phần loài ĐVPS từ thấp đến trung bình. Chất lượng nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố của ĐVPS trong các ao nuôi tôm. 

    Tài liệu tham khảo

    Abu Hena M.K. & Hishamuddin O. (2012). Food selection preference of different ages and sizes of black tiger shrimp, Penaeus monodon Fabricius, in tropical aquaculture ponds in Malaysia. African Journal of Biotechnology. 11(22): 6153-6159. Awaludin A.S., Dewi N.K. & Ngabekti S. (2015). Koefisien Saprobik Plankton Di Perairan Embung Universitas Negeri Semarang. Journal MIPA. 38(2): 115-120. Boltovskoy D. (1999). South Atlantic zooplankton. Backhuys Publishers,leiden, The Netherlands. Bombeo T.I., Guanzon N.G.J., & Schroeder G.L. (1993). Production of Penaeus monodon (Fabricius) using four natural food types in an extensive system. Aquaculture. 112: 57-65. Boyd C.E. & Tucker C.S. (1992). Water quality and pond soil analyses for aquaculture. Alabama Agricultural Experiment Station, Auburn University, Alabama, USA. Casé M., Enide E.L., Eigrid N.L., Eneida E.S.A., Ralf S. & Moraes J.A.T. (2008). Plankton community as an indicator of water quality in tropical shrimp culture ponds. Marine Pollution Bulletin. 56: 1343-1352. Komala R. & Nurfitriana D. (2021). Organic pollution detection based on protozoa saprobity index at Bojonegara waters of Banten Bay. The 5th Annual Applied Science and Engineering Conference. 1098 052057. doi:10.1088/1757-899X/1098/5/052057.

    Lê Hoàng Vũ, Nguyễn Minh Cường & Vũ Ngọc Út (2019). Một số đặc điểm của luân trùng Brachionus rubens. Tạp chí khoa học Trường Đại học Nha Trang. tr. 164-172. Loureiro C.K., Wasielesky W. & Abreu P.C. (2012). The use of protozoans, rotifers and nematodes as live food for shrimp raised in biofloc technology systems. Atlantica. 34: 5-12. Massinai A., La Nafie Y.A., Amri K., Hamdiah & Farid Samawi M. (2021). Zooplankton Tintinnopsis dominance in the Estuary of Polong River, Pangkep Regency, South Sulawesi, Indonesia. IOP Conference Series: Earth and Environmental Science. 763(1): 012003. https://doi.org/10.1088/1755-1315/763/1/012003

    Nguyễn Văn Khôi (2001). Động vật phiêu sinh nước ngọt. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

    Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Đức Thanh, Phan Văn Nin, Võ Nan Sơn & Huỳnh Trường Giang (2022). Động vật phiêu sinh và mối liên hệ các thông số môi trường nước trong ao ương tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) siêu thâm canh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 08(141): 101-108.

    Nguyen Thi Kim Lien, Phan Thi Cam Tu, Vo Nam Son & Doan Xuan Diep (2022). Zooplankton Composition in Super-Intensive Whiteleg Shrimp, Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) Culture Tanks. HAYATI Journal of Biosciences. 29(6): 852-862. DOI:10.4308/hjb.29.6.851-862.

    Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Văn Hòa & Phạm Thị Phương (2002). Động vật phiêu sinh nước lợ ven biển Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. Pietoyo A., Kristiana I., Syah I., Hakim F.H., & Astiyani W.P. (2025). Phytoplankton and Zooplankton Composition in Vannamei Shrimp (Litopenaeus vannamei) Pond Ecosystems as Indicators of Water Stability. Journal of Aquaculture Science. 10(2): 77-88. https://doi.org/10.20473/joas.v10i2.70465 Shirota A. (1966). The plankton of South Viet-Nam: Freshwater and marine plankton. Overseas Technical Cooperation Agency, Tokyo, Japan.

    Tran Ngoc Nguyen, Tran Tam T., Nguyen Duc Thanh, Trinh Si - Hai Truong & Nguyen Anh Tuan (2022). Intensive Coastal Shrimp Aquaculture Reduces Zooplankton Abundance and Diversity in the Aquaculture Ponds. Research Article. DOI: https://doi.org/10.21203/rs.3.rs-2086902/v1.

    Vũ Ngọc Út & Dương Thị Hoàng Oanh (2013). Giáo Trình Thực Vật và Động Vật Thủy Sinh. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, Trường đại học Cần Thơ.

    Vũ Ngọc Út, Trương Quốc Phú & Nguyễn Thị Kim Liên (2019). Động vật phù du: Thành phần loài và tiềm năng đối với nuôi thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Việt Nam.