HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngày nhận bài: 11-02-2026

Ngày duyệt đăng: 07-04-2026

Ngày xuất bản: 25-06-2026

Lượt xem

0

Download

0

Chuyên mục:

KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Cách trích dẫn:

Hương, L. (2026). HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(6), 832–841. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.6.10

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Lê Thi Thu Hương (*) 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Từ khóa

    Chăn nuôi lợn, Hà Nội, hiệu quả sử dụng điện, hồi quy đa biến, phân tích màng bao dữ liệu (DEA)

    Tóm tắt


    Với sự phát triển của hệ thống chuồng nuôi công nghiệp, điện năng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chăn nuôi lợn. Bài báo đo lường hiệu quả sử dụng điện và yếu tố ảnh hưởng trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nghiên cứu được tiến hành dựa trên khảo sát 122 trang trại chăn nuôi lợn, áp dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) với vector phụ và hàm hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả sử dụng điện của các trang trại tương đối thấp, với giá trị bình quân là 33,20%. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng điện bao gồm kiểu chuồng nuôi, thời gian nuôi, mật độ nuôi, chi phí thức ăn chăn nuôi. Kết quả nghiên cứu phản ánh một thực tế là chuồng kín tiêu tốn nhiều điện hơn so với chuồng hở, đánh đổi lại việc đảm bảo điều kiện chuồng nuôi tốt hơn. Từ các phát hiện trên, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giúp trang trại nâng cao hiệu quả sử dụng điện như đẩy nhanh thời gian nuôi, gia tăng mật độ lợn ở mức hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn chăn nuôi. 

    Tài liệu tham khảo

    Azadeh S., Parashkoohi M.G., Zamani D.M. & Firouzi S. (2024). A Comprehensive Study on Evaluating the Environmental Effects and Energy Use Efficiency of Producing Animal Feed from Sugarcane Bagasse. Sugar Tech. 26(6): 1676-1689. https://doi.org/10.1007/s12355-024-01433-w Chi cục Thú y Hà Nội (2023). Báo cáo tình hình chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023.

    Chương Phượng (2024). Chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại chiếm ưu thế nhưng vẫn phát triển thiếu bền vững. Truy cập từ https://vneconomy.vn/chan-nuoi-lon-theo-quy-mo-trang-trai-chiem-uu-the-nhung-van-phat-trien-thieu-ben-vung.htm ngày 20/01/2026. Coelli T., Rahman S. & Thirtle C. (2002). Technical, allocative, cost and scale efficiencies in Bangladesh rice cultivation: a non‐parametric approach. Journal of Agricultural Economics, 53(3): 607-626.

    Cục Chăn nuôi (2023). Tổng quan về ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam giai đoạn 2019-2023 (P3): Về môi trường và công nghệ chăn nuôi. Hội nghị Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn và giải pháp phát triển bền vững trong tình hình mới, Hà Nội, truy cập từ https://nhachannuoi.vn/tong-quan-ve-nganh-chan-nuoi-lon-cua-viet-nam-giai-doan-2019-2023-p3-ve-moi-truong-va-cong-nghe-chan-nuoi/ ngày 20/01/2026.

    Cục Chăn nuôi (2024). Bảng tính giá thành chăn nuôi lợn thịt quy mô 200 con. Chăn nuôi Việt Nam, truy cập từ https://nhachannuoi.vn/bang-tinh-gia-thanh-chan-nuoi-lon-thit-quy-mo-200-con/ ngày 20/01/2026. Divya P., Prabu M., Pandian A.S.S., Senthilkumar G. & Varathan B.J. (2012). Energy use efficiency in dairy farming of Tamilnadu. Indian J. Energy. 1: 50-55. Elahi E., Weijun C., Jha S.K. & Zhang H. (2019). Estimation of realistic renewable and non-renewable energy use targets for livestock production systems utilising an artificial neural network method: A step towards livestock sustainability. Energy. 183:191-204. /https://doi.org/10.1016/j.energy.2019.06.084 Fare R., Färe R., Fèare R., Grosskopf S. & Lovell C.K. (1994). Production frontiers. Cambridge university press. Färe R., Grosskopf S. & Lovell C.K. (2013). The measurement of efficiency of production. Springer Science & Business Media. Farmvina (2018). Chi phí nuôi heo công nghiệp trại 1.000 con. Truy cập từ https://nhachannuoi.vn/chi-phi-nuoi-heo-cong-nghiep-trai-1-000-con/comment-page-1/ ngày 20/01/2026. Huong L.T.T., Duy L.V., Hoa B.P.K., Nga B.T. & Phuong N.V. (2025). Does Formal Contract Farming Improve the Technical Efficiency of Livestock Farmers? A Case Study of Fattening Pig Production in Hanoi, Vietnam. Sustainability. 17(8): 3557. Huong L.T.T., Takahashi Y., Duy L.V., Chung D.K. & Yabe M. (2023). Development of Livestock Farming System and Technical Efficiency: A Case Study on Pig Production in Vietnam. Huong L.T.T., Takahashi Y., Nomura H., Van Duy L., Son C.T. & Yabe M. (2020). Water-use efficiency of alternative pig farming systems in Vietnam. Resources, Conservation and Recycling. 161: 104926. doi.org/10.1016/j.resconrec.2020.104926 Huong L.T.T., Takahashi Y., Van Duy L., Duong P.B., Chung D.K., Son C.T., Nui N.H. & Yabe M. (2024). Feeding modes and technical efficiency of small pig holders in Vietnam: a case study in Hanoi. Environment, Development and Sustainability. https://doi.org/10.1007/s10668-024-04610-9. Kusec G., Kralik G., Djurkin I., Baulain U. & Kallweit E. (2008). Optimal slaughter weight of pigs assessed by means of the asymmetric S-curve. Czech Journal of Animal Science. 53(3): 98. Lansink A.O., Pietola K. & Bäckman S. (2002). Effciency and productivity of conventional and organic farms in Finland 1994-1997. European Review of Agricultural Economics. 29(1): 51-65. https://doi.org/10.1093/erae/29.1.51 Lee J.H., Choi H.L., Heo Y.J. & Chung Y.P. (2016). Effect of Floor Space Allowance on Pig Productivity across Stages of Growth: A Field-scale Analysis. Asian-Australasian Journal of Animal Sciences. 29(5): 739-746. doi.org/10.5713/ajas.15.0404. Ly N.T., Nanseki T. & Chomei Y. (2016). Technical Efficiency and Its Determinants in Household Pig Production in Vietnam: A DEA Approach. The Japanese Journal of Rural Economics. 18: 56-61.

    Nguyễn Kiểm (2024). Chăn nuôi lợn và bài toán phát triển bền vững. Truy cập từ https://www.qdnd.vn/ kinh-te/cac-van-de/chan-nuoi-lon-va-bai-toan-phat-trien-ben-vung-791175 ngày 20/01/2026. Reinhard S., Knox Lovell C.A. & Thijssen G.J. (2000). Environmental efficiency with multiple environmentally detrimental variables; estimated with SFA and DEA. European Journal of Operational Research. 121(2): 287-303. doi.org/10.1016/S0377-2217(99)00218-0 Simar L. & Wilson P.W. (2007). Estimation and inference in two-stage, semi-parametric models of production processes. Journal of Econometrics. 136(1): 31-64. doi.org/10.1016/j.jeconom.2005.07.009. Tabachnick B.G., Fidell L.S. & Ullman J.B. (2013). Using multivariate statistics (Vol. 6). pearson Boston, MA. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2017). Bí quyết tiết kiệm điện cho hộ chăn nuôi. Truy cập từ https://www.evn. com.vn/d/vi-VN/news/Bi-quyet-tiet-kiem-dien-cho-ho-chan-nuoi-60-25-20369 ngày 22/01/2026. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2024). Một số số liệu tổng quan về nguồn điện toàn quốc năm 2023, Truy cập từ https://evn.com.vn/d6/news/Mot-so-so-lieu-tong-quan-ve-nguon-dien-toan-quoc-nam-2023-66-142-124707.aspx ngày 23/01/2026. Tổng cục Thống kê (2024). Niên giám thống kê Việt Nam 2024. Nhà xuất bản Thống kê. Wooldridge J.M. (2016). Introductory econometrics: A modern approach. Nelson Education.