ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỌC DÒNG TỰ PHỐI NGÔ BỘT (Zea mays L. var. amylacea)  CÓ HÀM LƯỢNG TINH BỘT CAO

Ngày nhận bài: 19-03-2025

Ngày duyệt đăng: 07-07-2026

Ngày xuất bản: 27-08-2026

Lượt xem

0

Download

0

Cách trích dẫn:

Hà, T. T. T., Hạnh, V., Hà, N., Uyên, T., & Tú, B. (2026). ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỌC DÒNG TỰ PHỐI NGÔ BỘT (Zea mays L. var. amylacea)  CÓ HÀM LƯỢNG TINH BỘT CAO. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(8), 1040–1049. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.8.02

ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỌC DÒNG TỰ PHỐI NGÔ BỘT (Zea mays L. var. amylacea)  CÓ HÀM LƯỢNG TINH BỘT CAO

Trần Thị Thanh Hà (*) 1 , Vũ Thị Bích Hạnh 1 , Nguyễn Văn Hà 1 , Trịnh Nguyên Tố Uyên 1 , Bùi Quang Tú 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Viện Sinh học và Công nghệ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Từ khóa

    Ngô bột, hàm lượng tinh bột, dòng tự phối

    Tóm tắt


    Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá, chọn tạo các dòng tự phối có hàm lượng tinh bột cao là bước tạo vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống ngô bột phục vụ chế biến. Thí nghiệm 1 đánh giá 15 mẫu giống ngô bột nhập nội trên đồng ruộng trong vụ Xuân 2024, tạo dòng tự phối, xác định hàm lượng tinh bột theo phương pháp đo độ phân cực TCVN 9935:2013. Kết quả, xác định được 4 mẫu giống có hàm lượng tinh bột trên 68% là NB1; NB8; NB9; NB12, từ đó chọn tạo được 18 dòng tự phối đời S1. Thí nghiệm 2 trong vụ Thu Đông 2024, đánh giá 18 dòng đời S1, tiếp tục tạo dòng tự phối và xác định hàm lượng tinh bột, xác định được 11 dòng có hàm lượng tinh bột trên 68% là NB1-3; NB1-6; NB8-2; NB8-3; NB8-4; NB8-5; NB9-2; NB9-5; NB12-1; NB12-3; NB12-5, từ đó chọn tạo được 26 dòng đời S2. Đây là vật liệu mới có thể sử dụng cho chương trình chọn tạo giống ngô có hàm lượng tinh bột cao phục vụ cho chế biến tại Việt Nam trong thời gian tới.

    Tài liệu tham khảo

    Idikut L., Atalay A.I., Kara S.N. & Kamalak A.D.E.M. (2009). Effect of hybrid on starch, protein and yields of maize grain. Journal of Animal and Veterinary Advances. 8(10): 1945-1947.

    Nguyễn Trung Đức, Nguyễn Thị Nguyệt Anh, Phạm Quang Tuân & Vũ Văn Liết (2023). Đặc điểm nông học và đa dạng di truyền của các dòng ngô ngọt ôn đới và nhiệt đới tự phối S4 mới phát triển. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 65(7): 47-52. Rooney L.W., McDonough C.M. & Waniska R.D. (2004). The corn kernel. Corn. Eds. Smith CW, Betran J., Runie ECA, Willey & Sons Inc., Hoboken, New Jersey. pp. 273-291. Shelton A.C. & Tracy W.F. (2013). Genetic variation and phenotypic response of 15 sweet corn (Zea mays L.) hybrids to population density. Sustainability. 5(6): 2442-2456. Taboada‐Gaytan O., Pollak L.M., Johnson L.A., Fox S.R. & Montgomery K.T. (2010). Variation among physical, compositional, and wet‐milling characteristics of the F1 generation of corn hybrids of introgressed exotic and adapted inbred lines. Cereal chemistry. 87(3): 175-181. Tổng cục Thống kê (2024). Niên giám thống kê năm 2023. Nhà xuất bản Thống kê.

    Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Văn Hà, Trần Thị Thanh Hà, Dương Thị Loan & Vũ Văn Liết (2021). Kết quả lưu giữ và khai thác nguồn gen ngô tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Hội thảo: Giải pháp khai thác bền vững nguồn gen ngô và ứng dụng công nghệ mới trong phát triển giống ngô thực phẩm và thức ăn xanh thích ứng với biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Học viện Nông Nghiệp. ISBN: 978-604-924-657-9, 244-269.

    Vũ Văn Liết, Vũ Thị Bích Hạnh, Phạm Quang Tuân, Trần Thị Thanh Hà, Nguyễn Văn Hà, Dương Thị Loan, Nguyễn Thị Nguyệt Anh & Nguyễn Trung Đức (2021). Nghiên cứu ngô thực phẩm và Ngô thức ăn xanh ở việt nam: Thành tựu và chiến lược phát triển cho tương lai. Hội thảo: Giải pháp khai thác bền vững nguồn gen ngô và ứng dụng công nghệ mới trong phát triển giống ngô thực phẩm và thức ăn xanh thích ứng với biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Học viện Nông Nghiệp. ISBN: 978-604-924-657-9, 9-40. Uriarte‐Aceves P.M., Cuevas‐Rodríguez E.O., Gutiérrez‐Dorado R., Mora‐Rochín S., Reyes‐Moreno C., Puangpraphant S. & Milán‐Carrillo J. (2015). Physical, compositional, and wet‐milling characteristics of Mexican blue maize (Zea mays L.) landrace. Cereal Chemistry. 92(5): 491-496.