YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CHĂN NUÔI BÒ THỊT  VÀ BÒ SINH SẢN TẠI CÁC XÃ PHÍA BẮC TỈNH NINH BÌNH

Ngày nhận bài: 23-10-2025

Ngày duyệt đăng: 19-03-2026

Ngày xuất bản: 29-04-2026

Lượt xem

10

Download

1

Chuyên mục:

KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Cách trích dẫn:

Hùng, P., Lý, N., Trung, N., Huyền, N., Diệu, P., & Nga, N. (2026). YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CHĂN NUÔI BÒ THỊT  VÀ BÒ SINH SẢN TẠI CÁC XÃ PHÍA BẮC TỈNH NINH BÌNH. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(4), 537–546. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.4.11

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CHĂN NUÔI BÒ THỊT  VÀ BÒ SINH SẢN TẠI CÁC XÃ PHÍA BẮC TỈNH NINH BÌNH

Phạm Văn Hùng 1 , Nguyễn Thị Lý (*) 1 , Ninh Xuân Trung 1 , Nguyễn Thị Thu Huyền 1 , Phạm Thị Tô Diệu 1 , Nguyễn Thị Dương Nga 1

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Kinh tế và Quản lý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Từ khóa

    Chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi bò sinh sản, quyết định lựa chọn, yếu tố ảnh hưởng

    Tóm tắt


    Chăn nuôi bò ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nâng cao giá trị ngành chăn nuôi và lựa chọn hướng chuyên dụng sẽ góp phần phát triển bền vững của nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm làm rõ cơ sở quyết định lựa chọn chăn nuôi bò thịt hay bò sinh sản của hộ tại các xã phía Bắc tỉnh Ninh Bình. Nghiên cứu dựa trên số liệu điều tra 94 hộ chăn nuôi bò và phương pháp phân tích điểm xu hướng (ứng dụng thực nghiệm hàm hồi quy Logit nhị phân). Nghiên cứu cũng sử dụng kiểm định t-test để phân tích sự khác biệt về kết quả sản xuất giữa hai loại hình chăn nuôi. Kết quả chỉ ra rằng hộ có diện tích trồng cỏ lớn thì sẽ có xu hướng chăn nuôi bò thịt trong khi hộ có nhiều lao động gia đình và diện tích đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng ngược lại. Kết quả cũng chỉ ra rằng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của nhóm hộ chăn nuôi bò thịt đều cao hơn nhóm hộ chăn nuôi bò sinh sản còn lại lần lượt là 368,5; 310 và 58,5 triệu đồng. Vì vậy, để góp phần thúc đẩy phát triển chăn nuôi bò theo hướng tăng giá trị, cần đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ người dân chuyển đổi đất sang trồng cỏ, hướng dẫn sử dụng đất hiệu quả và tiếp cận tín dụng ưu đãi để đầu tư chuồng trại và thiết bị.

    Tiểu sử của Tác giả

    Phạm Văn Hùng, Khoa Kinh tế và Quản lý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    PGS.TS

    Nguyễn Thị Dương Nga, Khoa Kinh tế và Quản lý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    PGS.TS

    Tài liệu tham khảo

    Agromonitor (2024). Báo cáo thường niên thị trường chăn nuôi 2023 và triển vọng 2024 Hà Nội: Công ty Cổ phần Phân tích và Dự báo thị trường Việt Nam. Truy cập từ https://www.agromonitor.vn/ post/420951/bao-cao-thuong-nien-thi-truong-chan-nuoi-2023-va-trien-vong-2024 ngày 19/1/2026. Caliendo M. & Kopeini S. (2008). Some practical guidance for the implementation of propensity score matching. Journal of Economic Surveys. 22(1): 31-72. Chăn nuôi Việt Nam (2025a). Tình hình chăn nuôi cả nước năm 2024. Truy cập từ https://channuoivietnam.com/portal-news-detail/ a718bb91-e46f-4f21-a791-abc5eed0db2d ngày 19/1/2026. Chăn nuôi Việt Nam (2025b). Tình hình chăn nuôi cả nước tháng 6/2025. Truy cập từ https://channuoivietnam.com/portal-news-detail/ 394bbaf8-fec9-467b-8266-d672a1386798 ngày 19/1/2026.

    Cục Thống kê tỉnh Hà Nam (2024). Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam 2023. Nhà xuất bản Thống kê.

    Đinh Phạm Hiền, Đoàn Anh Tuấn, Phạm Thị Mỹ Dung & Đinh Đức Hiếu (2024). Thúc đẩy chăn nuôi bò thịt tại các vùng chăn nuôi tập trung của TP Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 66(4): 17-22. DOI: 10.31276/VJST. Hansson H. & Ferguson R. (2011). Factors influencing the strategic decision to further develop dairy production - A study of farmers in central Sweden. Livestock Science. 135(2-3): 110-123. Horowitz J.L. & Savin N. (2001). Binary response models: Logits, probits and semiparametrics. Journal of economic perspectives. 15 (4): 43-56. Jones E. (2006). Modelling farmer decision making: concepts, progress and challenges. Animal Science. 82(06): 783-790. DOI:10.1017/ASC2006112 Khandker S.R., Koolwal G.B. & Samad H.A. (2010). Hanbook on Impact Evaluation: Quantitative Methods and Practices. The World Bank. Wasington DC. https://hdl.handle.net/10986/2693.

    Lê Thị Huệ Trang, Nguyễn Thuỳ Dung, Trần Hoài Nam, Nguyễn Minh Tôn & Dương Thị Thu Thịnh (2024). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp (Phần Kinh tế, Xã hội và Phát triển). 13(4): 167-176. Li X., Zhang H. & Wang M. (2022). Analysis of Factors Influencing the Decision-Making Behavior of Beef Cattle Farmers: An Empirical Analysis Based on Logit-ISM Model. Animals. 12: 3470. https://doi.org/10.3390/ani12243470.

    Nguyễn Ngọc Mai, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Thị Thiêm & Lê Thị Dung (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng: Trường hợp nghiên cứu tại huyện Gia Lâm, Hà Nội Tạp chí Kinh tế & Phát triển. 291(2): 158-168.

    Nguyễn Quỳnh Hương, Nguyễn Xuân Cự & Trần Thị Tuyết Thu (2018). Một số giải pháp về quy hoạch sử dụng đất và phát triển trồng cỏ làm thức ăn xanh cho trâu bò ở tỉnh Hà Giang. Bản B của Tạp Chí Khoa học Và Công nghệ Việt Nam. 60(10): 29-33.

    Nguyễn Thị Dương Nga, Dương Nam Hà, Phạm Văn Hùng, Hoàng Văn Nghĩa & Phạm Thị Tô Diệu (2021). Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sản xuất rau an toàn của hộ nông dân huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Tạp chí Kinh tế & Phát triển. 291(2): 148-157.

    Phạm Văn Giới, Đặng Văn Dũng, Trần Thị Minh Hoàng & Đỗ Thị Thanh Vân (2022). Hiệu quả chăn nuôi bò thịt theo loại hình khác nhau ở Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. 135: 57-70.

    Pham Van Hung, Nguyen Thi Duong Nga, Bui Van Quang, Duong Nam Ha, Tran The Cuong, Pham Kieu My, Adhikari Rajendra, Le Thi Thanh Huyen & Ives Stephen (2022). Characterizing Beef Consumption Behaviors of households in Dien Bien Province, Vietnam. Vietnam Journal of Agricultural Sciences. 5(3): 1598-1612.

    Phạm Văn Hùng, Trần Thế Cường, Ninh Xuân Trung, Bùi Văn Quang & Lê Thị Thanh Huyền (2022). Phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng thâm canh tại tỉnh Điện Biên. Tạp chí Kinh tế và Phát triển. 305(2): 154-162.

    Phạm Văn Quyến, Nguyễn Văn Tiến, Giang Vi Sal, Hoàng Thị Ngân, Bùi Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Thủy, Huỳnh Văn Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Hiếu, Trần Văn Nhứt & Thạch Thị Hòn (2021). Hiện trạng về chăn nuôi và sinh sản của đàn bò lai hướng thịt tại tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi. 267: 12-20. Rodríguez D.I., Anríquez G. & Riveros J.L. (2016). Food security and livestock: The case of Latin America and the Caribbean. Cienia Investigation of Agriculture. 43(1): 5-15. Taramuel-Taramuel J.P., Montoya-Restrepo I.A. & Barrios D. (2023). Drivers linking farmers’ decision-making with farm performance: A systematic review and future research agenda. Heliyon. 9: e20820. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2023.e20820. Thủ tướng Chính phủ (2020). Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2020 về Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045. Tổng cục Thống kê (2025). Niên giám thống kê 2024. Nhà xuất bản Thống kê.

    Trần Thị Thúy Vân, Vũ Anh Tài & Bùi Quang Tuấn (2020). Kết quả xây dựng các mô hình cải tạo đồng cỏ phục vụ chăn nuôi đại gia súc tại Tây Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 1+2: 77-79.

    Trương Văn Hiểu, Nguyễn Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Lãm, Trần Ngọc Bích & Nguyễn Thị Kim Quyên (2022). Hiện trạng chăn nuôi bò sinh sản tại huyện Mỏ Cày Bắc và Giồng Trôm tỉnh Bến Tre. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. 133: 43-53. van Smeden M., de Groot J.A.H., Moons K.G.M., Collins G.S., Altman D.G., Eijkemans M.J.C. & Reitsma J.B. (2016). No rationale for 1 variable per 10 events criterion for binary logistic regression analysis. BMC Medical Research Methodology. 16(1): 163. 10.1186/s12874-016-0267-3.