ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN VÀ THỨC ĂN ĐẾN HIỆU SUẤT SINH SẢN  CỦA NGAO MÓNG TAY BỐ MẸ LỚN (Solen grandis) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI VỖ

Ngày nhận bài: 15-03-2026

Ngày duyệt đăng: 03-07-2026

Ngày xuất bản: 27-08-2026

Lượt xem

0

Download

0

Chuyên mục:

CHĂN NUÔI – THÚ Y – THỦY SẢN

Cách trích dẫn:

Huyền, N., Vạn, K., & Thành, N. (2026). ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN VÀ THỨC ĂN ĐẾN HIỆU SUẤT SINH SẢN  CỦA NGAO MÓNG TAY BỐ MẸ LỚN (Solen grandis) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI VỖ. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 24(8), 1080–1086. https://doi.org/10.31817/tckhnnvn.2026.24.8.06

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN VÀ THỨC ĂN ĐẾN HIỆU SUẤT SINH SẢN  CỦA NGAO MÓNG TAY BỐ MẸ LỚN (Solen grandis) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI VỖ

Nguyễn Thị Huyền 1, 2 , Kim Văn Vạn 1 , Nguyễn Xuân Thành (*) 3

  • Tác giả liên hệ: [email protected]
  • 1 Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • 2 Ban Quản lý rừng và Khuyến nông Hải Phòng
  • 3 Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng, Viện Hải dương học - Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam (VAST)
  • Từ khóa

    Solen grandis, nuôi vỗ bố mẹ, độ mặn, thức ăn vi tảo, sinh sản nhân tạo

    Tóm tắt


    Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của độ mặn và thức ăn đến hiệu quả sinh sản của ngao móng tay lớn (Solen grandis) trong điều kiện nuôi vỗ nhằm xác định điều kiện tối ưu cho sản xuất giống nhân tạo. Thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn với bốn nghiệm thức độ mặn (15, 20, 25 và 30‰) và năm nghiệm thức thức ăn (ba loài vi tảo đơn lẻ, hỗn hợp theo tỷ lệ 1:1:1 và tảo thương mại), mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần. Ngao bố mẹ được nuôi 30-45 ngày ở điều kiện kiểm soát và kích thích sinh sản bằng sốc nhiệt kết hợp sốc độ mặn. Kết quả cho thấy độ mặn 25‰ và thức ăn hỗn hợp vi tảo tươi cho hiệu suất cao nhất, với tỷ lệ sống 73,67 ± 2,89% và 77,30 ± 2,89%, tham gia sinh sản 67,02 ± 3,13% và 70,48 ± 3,43%, thụ tinh 76,00 ± 4,36% và 76,50 ± 2,6% và ấu trùng chữ D 69,47 ± 4,27% và 69,60 ± 4,13%. Sức sinh sản đạt 82,32 ± 2,11 × 104 và 79,56 ± 5,56 × 104 trứng/con cái (P >0,05). Hỗn hợp tảo thương mại có thể thay thế tạm thời tảo tươi. Kết quả nghiên cứu đã xác định độ mặn 25 ± 1‰ và thức ăn là hỗn hợp ba loài tảo tươi, phù hợp cho nuôi vỗ ngao bố mẹ, góp phần tạo cơ sở khoa học để quy trình sản xuất giống ngao móng tay lớn.

    Tài liệu tham khảo

    Carpenter K.E. & Niem V.H. (Eds.) (1998). FAO species identification guide for fishery purposes. The living marine resources of the Western Central Pacific. Volume 1. Seaweeds, corals, bivalves and gastropods. FAO, Rome. pp. 123-147.

    Đỗ Công Thung (2015). Lớp thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) kinh tế biển Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.

    Đỗ Quang Trung, Hoàng Văn Thắng & Lưu Thế Anh (2023). Một số đặc điểm sinh trưởng của móng tay (Solen strictus) ở Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 59(1B): 99-105 Fraser S., Shelmerdine R.L. & Mouat B. (2018). Razor clam biology, ecology, stock assessment and exploitation: a review of Ensis spp in Wales. NAFC Marine Centre report for the Welsh Government, Contract number C234/2012/2013. Gosling E.M. (2003). Bivalve Molluscs - Biology, Ecology and Culture. Blackwell Publishing, USA. Helm M.M. & Bourne N. (2004). Hatchery culture of bivalves: a practical manual. FAO Fisheries Technical Paper No. 471. Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome. Li Q., Yu H. & Kong L.F. (2010). Reproductive biology and seasonal changes in gonadal development of the razor clam Solen grandis (Bivalvia: Solenidae) in the Yellow Sea, China. Journal of Shellfish Research. 29(3): 677-684. Liu J., Li Q., Kong L.F. & Yu H. (2018). Gonadal development and reproductive cycle of the razor clam Solen grandis in the Bohai Sea, China. Aquaculture. 495: 372-380. DOI: 10.1016/j.aquaculture.2018.06.028.

    Lê Văn Nam, Nguyễn Văn Quân, Trần Đức Thạnh & Nguyễn Văn Thảo (2019). Đánh giá hiện trạng môi trường nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển. 19(3): 345-356. Lê Xân, Cao Trường Giang, Bùi Khánh Tùng, Đỗ Xuân Hải, Nguyễn Văn Kính & Nguyễn Hữu Tích (2009). Sổ tay hướng dẫn sản xuất giống nhân tạo một số loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ (Hàu: Crassostrea gigas; Tu hài: Lutraria philippinarum;...). Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Hà Nội. Wu Y., Chen A., Zhang Y., Zhang Z., Cao Y., Chen S., Tian Z. & Li Q. (2025). Integrated physiological and transcriptomic analysis reveals osmoregulatory collapse, oxidative stress, and apoptosis drive hypo-salinity-induced mortality in Solen grandis. International Journal of Biological Macromolecules. 267: 131245. DOI: 10.1016/j.ijbiomac.2025.131245. Yuan Y., Li Q., Kong L.F. & Yu H. (2012). The complete mitochondrial genome of the grand jackknife clam, Solen grandis (Bivalvia: Solenidae): a novel gene order and unusual non-coding region. Molecular Biology Reports. 39(2): 1287-1292. DOI: 10.1007/s11033-011-0860-8. Wu Y., Chen A., Zhang Z., Cao Y., Chen S., Tian Z. & Li Q. (2022). Metabolomics approach to assess the effect of siphonal autotomy on metabolic characteristics of razor clam Solen grandis. Scientific Reports. 12: 5528. DOI: 10.1038/s41598-022-09498-5.