Ngày nhận bài: 18-11-2025
Ngày duyệt đăng: 12-03-2026
Ngày xuất bản: 25-06-2026
Lượt xem
Download
Cách trích dẫn:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CÂY DÂU (Morus alba L.) BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH
Từ khóa
Cây dâu, chất kích thích ra rễ, giâm cành, nhân giống vô tính, tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ sống
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng nhân giống cây dâu Hà Bắc (Morus alba L.) bằng phương pháp giâm cành. Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhà lưới có mái che tại Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trong vụ Đông Xuân 2022-2023. Bốn thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với bốn lần nhắc lại, gồm các yếu tố: giá thể, vị trí cắt cành, chiều dài đoạn cành giâm và chế phẩm xử lý ra rễ. Kết quả cho thấy, giá thể gồm “đất + phân chuồng” : trấu hun : xơ dừa với tỷ lệ 5:2:2 cho kết quả tốt nhất, với tỷ lệ hom sống đạt 80,0% và tỷ lệ hom ra rễ đạt 61,7%, số rễ trung bình 5,9 rễ/cây, chiều dài rễ 4,3cm. Chiều dài đoạn cành giâm 20cm, lấy ở vị trí gốc cành cho tỷ lệ bật mầm và ra rễ cao nhất. Việc sử dụng chế phẩm xử lý ra rễ giúp tăng tỷ lệ ra rễ, chiều dài và số lượng rễ; trong đó, Bimix cho hiệu quả cao nhất, làm tăng chiều dài chồi 40,6% so với đối chứng xử lý nước lã. Kết quả này là cơ sở để hoàn thiện quy trình nhân rộng kỹ thuật nhân giống dâu Hà Bắc bằng giâm cành, phục vụ bảo tồn, đa dạng nguồn giống và phát triển bền vững ngành trồng dâu nuôi tằm.
Tài liệu tham khảo
Babu T.M., Seenaiah R., Basha P.A. & Naik S.T. (2014). Studies on the biochemical and bioassay different varieties of mulberry (Morus alba L.) leaves fed by silkworm in relation to silk production. International Journal of Biological & Pharmaceutical Research. 5(8): 664-667. Bao T., Xu Y., Gowd V., Zhao J., Xie J., Liang W. & Chen W. (2016). Systematic study on phytochemicals and antioxidant activity of some new and common mulberry cultivars in China. J. Funct. Foods. 25: 537-547. Blythe E.K., Sibley J.L., Tilt K.M. & Ruter J.M. (2007). Methods of auxin application in cutting propagation: A review. HortScience. 42(3): 629-633. Denaxa N.K., Vemmos S.N. & Roussos P.A. (2012). The role of endogenous carbohydrates and seasonal variation in rooting ability of cuttings of an easy and a hard to root olive cultivars (Olea europaea L.). Scientia Horticulturae. 143: 19-28. Flaczyk E., Kobus-Cisowska J., Przeor M., Korczak J., Remiszewski M., Korbas E. & Buchowski, M. (2013). Chemical characterization and antioxidative properties of Polish variety of Morus alba L. leaf aqueous extracts from the laboratory and pilot-scale processes. Agric. Sci. 4: 141-147. Giampieri F., Tulipani S., Alvarez-Suarez J.M., Quiles J.L., Mezzetti B. & Battino M. (2012). The strawberry: Composition, nutritional quality, and impact on human health. Nutrition. 28(1): 9-19.
Hà Văn Phúc (2003). Phương pháp nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới và một số thành tựu đạt được của Vịêt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Hao J.Y., Wan Y., Yao X.H., Zhao W.G., Hu R.Z., Chen C., Li, L., Zhang D.Y. & Wu G.H. (2018). Effect of different planting areas on the chemical compositions and hypo-glycemic andantioxidant activities of mulberry leaf extracts in Southern China. PLoS ONE. 13(6): e0198072. Hartmann H.T., Kester D.E., Davies F.T. & Geneve R.L. (2011). Plant Propagation: Principles and Practices. 8th ed. Prentice Hall. Hu X.Q., Jiang L., Zhang J.G., Deng W., Wang H.L. & Wei Z.J. (2013). Quantitative determination of 1-deoxynojirimycin in mulberry leaves from 132 varieties. Ind. Crop Prod. 49(8): 782-784. Huang H.P., Ou T.T. & Wang C.J. (2013). Mulberry (sangshenzi) and its bioactive com- pounds, thechemo prevention effects and molecular mechanisms invitro and invivo. J. Tradit. Complement. Med. 3: 7-15. Iqbal S., Younas U., Chan K.W., Sarfraz R.A. & Uddin K. (2012). Proximate composition and antioxidant potential of leaves from three varieties of Mulberry (Morus sp.): a comparative study. International journal of molecular sciences. 13(6): 6651-6664. Jiang Y. & Nie W.J. (2015). Chemical properties in fruits of mulberry species from the Xinjiang province of China. Food Chem.174: 460-446 Kaume L., Howard L.R. & Devareddy L. (2012). The blackberry fruit: a review on its composition and chemistry, metabolism and bio availability and health benefits. J.Agric. Food Chem. 60: 5716-5727. Kimura T., Nakagawa K., Kubota H., Kojima Y., Goto Y., Yamagishi K., Oita S., Oikawa S. & Miyazawa T. (2007). Food-grade mulberry powder enriched with 1-deoxynojirimycins up presses the elevation of postprandial blood glucose in humans. J. Agric. Food Chem. 55(14): 5869-5874 Khan M.A., Rahman A.A., Islam S., Khandokhar P., Parvin S., Islam M.B., Hossain M., Rashid M., Sadik G., Nasrin S., Mollah M.N. & Alam A.H. (2013). A comparative study on the antioxidant activity of methanolice xtracts from different parts of Morus alba L. (Moraceae). BMCRes. Notes. 6: 24. Murthy V.N.Y., Ramesh H.L., Lokesh G., Munirajappa & Yadav B.R.D. (2013). Leaf quality evaluation of ten mulberry (Morus) germplasm varieties through phytochemical analysis. Int. J. Pharm. Sci. Rev. Res. 21(1): 182-189.
Ngô Văn Cầm, Nguyễn Như Hiến, Cao Thị Lý, Phạm Tiến Bằng & Thiều Giang Ly (2016). Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh tưởng và loại hom đến khả năng ra rễ của hom thủy tùng (Glyptostrobus pensilis). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp. 2: 4301-4307. Nguyen H.H., Nguyen T.N., Pham T.P., Le T.T.C., Bui T.K., Jang D.C. & Vu N.T. (2024). Leaf position of mulberry (Morus alba L.) affects silkworm growth, silk cocoon yield and quality. Vegetos. 38(4): 1681-1688.
Nguyễn Văn Đường, Nguyễn Viết Trụ, Trần Thị Hoàng Anh, Phan Thanh Bình, Nguyễn Văn Phương, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thị Thu Thủy, Chu Thị Phương Loan, Trương Văn Tân, Nguyễn Thị Thúy Ngọc, Phạm Văn Đao, Võ Văn Thắng & Võ Thị Thùy Dung (2016). Điều kiện ươm và chăm sóc cây cà phê chè (Coffea arabica) nuôi cấy in vitro trong giai đoạn vườn ươm. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 1(62): 3-7.
Nguyễn Văn Long, Nguyễn Hữu Trí, Trần Thị Điểm & Bùi Thị Ngọc (2004). Giáo trình Dâu tằm - Ong mật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 178tr.
Ninh Thị Phíp & Nguyễn Tất Cảnh (2009). Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống một số loài cây thuốc tắm bằng phương pháp giâm cành tại Sapa Lào cai. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 7(5): 612-619. Orhan E., Ercisli S., Yildirim N., Agar G. (2007). Genetic variations among mulberry genotypes (Morus alba) as revealed by random amplified polymorphic DNA (RAPD) markers. Plant Systematics and Evolution 265: 251-258.
Phạm Thị Minh Tâm & Nguyễn Thị Bích Phượng (2017). Ảnh hưởng của nồng độ NAA và giá thể giâm cành đến sự ra rễ của cành giâm cây hương thảo (Rosmarinus officinalis L.). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp. 5: 17-25. Qin J., He N., Wang Y. & Xiang Z. (2012). Ecological issues of mulberry and sustainable development. J. Resour. Ecol. 3 (4): 330-339. Rao A.V., Snyder D.M. & Seeram N. (2010). Raspberries and human health: a review. J. Agric.FoodChem. 58: 3871-3883 Raviv M., Lieth J.H. & Bar-Tal A. (Eds.). (2019). Soilless culture: Theory and practice: Theory and practice. Elsevier. pp. 41-107. Rohela G.K., Shukla P., Kumar R. & Chowdhury S.R. (2020). Mulberry (Morus spp.): An ideal plant for sustainable development. Trees, Forests and People. 2: 100011 Sarkar T., Mogili T., Gandhi Doss, S. & Sivaprasad, V. (2018). Tissue culture in mulberry (Morus spp.) Intending genetic improvement, micro-propagation and secondary metabolite production: a review on current status and future prospects. In: Biotechnological Approaches for Medicinal and Aromatic Plants. Springer Nature Singapore PteLtd. pp. 467-487. Souza J.M.A., Leonel S., de Souza Silva M., Júnior M.D.A.O., Martins R.C., Bolfarini A.C.B. & Ataíde E.M. (2019). Carbohydrate content and season collection of cuttings from ‘Roxo de Valinhos’ fig tree. Comunicata Scientiae. 10(1): 125-131. Su Y. & Zhang L. (2024). Addition of coco coir and rice hull ash improves the quality of seedling substrate based on green waste compost for Cucurbitaceae vegetable seedlings. Journal of Material Cycles and Waste Management. 26(1): 562-577. Taiz L., Zeiger E., Møller I.M. & Murphy A. (2015). Plant physiology and development 6th ed Sinauer Associates Sunderland. MA, USA.
Trần Hoài Hương, Nguyễn Thị Kim Lý & Lê Đức Thảo (2009). Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống cho các loại hoa trồng thảm mới nhập nội, phục vụ trang trí cảnh quan. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 4: 1-7.
Văn Long (2025). Trồng dâu nuôi tằm, một thời vất vả, nay là nghề cho thu nhập khá, giảm nghèo tốt, nông nghiệp sạch ở Lâm Đồng. Truy cập từ https://danviet.vn/vi-sao-trong-dau-nuoi-tam-lai-la-nghe-cho-thu-nhap-tot-nha-nao-nuoi-nhieu-la-giau-han-o-lam-dong-20250304211935915-d1213915.html. ngày 10/10/2025.
Vũ Thị Bích Hậu, Võ Quốc Bảo & Phạm Thị Kim Thoa (2016). Nghiên cứu nhân giống cây Hồng diệp (Gymnocladus chinensis Baill.) bằng phương pháp giâm hom. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp. 4: 4579-4584.